vanban.org

Bản án 42/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Ngọc H. Nguyễn Ngọc H được ly hôn với Nguyễn Minh T.

Về con chung và cấp dưỡng: Nguyễn Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 30/5/2014. Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Ngọc H. Nguyễn Ngọc H được ly hôn với Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2023
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Hai;

Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 269/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc H - sinh năm: 1979. (có mặt)

HKTT: 90C/TK, ấp TK, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT; Tạm trú: 90B/TK, ấp TK, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Nguyễn Minh T - sinh năm: 1979. (vắng mặt)

HKTT: 90C/TK, ấp TK, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ cũng như tại phiên toà nguyên đơn Nguyễn Ngọc H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2000 Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Minh T quen biết nhau thông qua mai mối, được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn ngày 20/7/2001 tại UBND xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT; Quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh Trí thường hay uống rượu, bạo lực gia đình, mâu thuẩn vợ chồng càng gay gắt và không thể hàn gắn được, vợ chồng ly thân khoảng hơn 03 tháng. Nguyễn Ngọc H nhận thấy không còn khả năng đoàn tụ, Nguyễn Ngọc H nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Minh T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Minh Đức, sinh ngày: 05/8/2001 và Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày: 30/5/2014. Hiện tại Nguyễn Phương Thảo đang sống cùng với chị Hà, Nguyễn Ngọc H yêu cầu được tiếp tục nuôi Nguyễn Phương Thảo và không yêu cầu Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con, Nguyễn Minh Đức đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Nguyễn Ngọc H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn Nguyễn Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyễn Ngọc H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Nguyễn Ngọc H với Nguyễn Minh T, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Nguyễn Minh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Minh T có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Minh T có phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cự cải, anh Trí có hành vi bạp lực gia đình, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Nguyễn Ngọc H nhất quyết xin ly hôn. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho anh Nguyễn Minh T, anh Trí biết chị Nguyễn Ngọc H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng anh Nguyễn Minh T không đến Tòa án cũng không có văn bản phản bác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện bị đơn tự từ bỏ quyền phản bác của mình. Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Nguyễn Ngọc H vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với Nguyễn Minh T. Xét thấy mâu thuẫn của Nguyễn Ngọc H với Nguyễn Minh T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc H là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh Đức, sinh ngày: 05/8/2001 và Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày: 30/5/2014. Hiện tại Nguyễn Phương Thảo đang sống cùng với chị Hà, Nguyễn Ngọc H yêu cầu được tiếp tục nuôi Nguyễn Phương Thảo và Thảo có nguyện vọng sống chung với mẹ. Nguyễn Minh Đức đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nguyễn Ngọc H đang trực tiếp nuôi con, việc giao con cho ai nuôi phải xem xét điều kiện, nguyện vọng của con, Nguyễn Ngọc H đang trực tiếp nuôi dạy con, có đủ điều kiện nuôi con và Nguyễn Phương Thảo có nguyện vọng sống chung với mẹ nên cần chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Ngọc H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Nguyễn Minh Đức đã trưởng thành, Nguyễn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyễn Minh T không trực tiếp nuôi con, phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình, nhưng Nguyễn Ngọc H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn Ngọc H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ khi ly hôn: Nguyễn Ngọc H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Ngọc H. Nguyễn Ngọc H được ly hôn với Nguyễn Minh T.

2. Về con chung và cấp dưỡng:

Nguyễn Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 30/5/2014. Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Nguyễn Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở Nguyễn Minh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.

3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Nguyễn Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015722, ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 15/5/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ