- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa ông D.V.L và bà Trịnh Thị Kim Tuyến.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29/6/2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Lành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Huỳnh Hải Đăng;
2. Bà Nguyễn Thị Bích Liễu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Việt - Kiểm sát viên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
Ngày 29 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông D.V.L, sinh năm 1962. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 5, tổ 17, ấp Năm Trại, xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Ninh (có đơn xin xet xử vắng mặt).
2. Bị đơn : Bà T.T.K.T(Tiến), sinh năm 1968. Địa chỉ: Số K521, tổ 32, hẽm 29, đường Nguyễn Văn Linh, khu phố Long Đại, phường Long Thành Bắc, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xet xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/5/2023 và biên bản lấy lời khai ngày 26/5/2022, quá trình thu thập chứng cứ - nguyên đơn ông D.V.L trình bày: Ông và bà T chung sống từ năm 1993. Không tổ chức đám cưới, không đăng ký kết hôn theo quy định, vì bận làm ăn và không am hiểu pháp luật. Vợ chồng không sống chung đến nay 05 năm, nay không thể tiếp tục sống chung, nên ông L vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: Có 03 con chung tên: Đặng Thị Tuyết Sương, sinh năm 1994; Đặng Hoàng Nam, sinh năm: 1995; Đặng Thanh Sang, sinh năm: 1997. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 19/5/2023, bị đơn bà T.T.K.Ttrình bày: Bà và ông L chung sống vợ chồng từ năm 1992 – 1993, không đăng ký kết hôn, vợ chồng không còn sống chung đến nay trên 05 năm, nguyên nhân do vợ chồng không hoà hợp, ông L đuổi bà T ra bên ngoài sinh sống, không cho sống chung, đến nay không còn tình cảm vợ chồng, nên đồng ý ly hôn với ông L.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn ông D.V.L, bị đơn bà T.T.K.Tcó đơn xin xét xử vắng mặt; nên HĐXX xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/206/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa ông L và bà T. Về con chung: đã trưởng thành không đặt ra giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết. Tính án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông D.V.L, bị đơn bà T.T.K.Tcó đơn xin xét xử vắng mặt; Tòa án xét xử vắng mặt theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự là đúng quy định.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Ông D.V.L và bà T.T.K.Tchung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1993, không có đăng ký kết hôn, đến nay cũng chưa đăng ký kết hôn. Theo Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do vậy, căn cứ vào Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông L và bà T là phù hợp.
Về con chung: Ông L và bà T có 03 con chung tên: Đặng Thị Tuyết Sương, sinh năm 1994; Đặng Hoàng Nam, sinh năm: 1995; Đặng Thanh Sang, sinh năm: 1997. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[2,3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 2 Luật người cao tuổi: Ông L được miễn án phí sơ thẩm Hôn nhân và Gia đình.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 2 Luật người cao tuổi. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa ông D.V.L và bà Trịnh Thị Kim Tuyến.
2. Về con chung: Ông L và bà T có 03 con chung tên: Đặng Thị Tuyết Sương, sinh năm 1994; Đặng Hoàng Nam, sinh năm: 1995; Đặng Thanh Sang, sinh năm: 1997. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Ông D.V.L được miễn án phí sơ thẩm Hôn nhân và Gia đình.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự trong vụ án được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh - VKSND tỉnh Tây Ninh - VKSND TX Hoà Thành. - CC.THADS TX Hoà Thành. - UBND xã Trường Đông - Các đương sự; - Lưu tập án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ to ̣a phiên tòa Huỳnh Thị Kim Lành |