- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Vũ Đại T.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 25/7/2023 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thu Uyển và bà Võ Thị Thanh Huệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Thái Lê Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Vũ Đại T, sinh năm 1991, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Chị Võ Minh T, sinh năm 1994, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 08/5/2023, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn anh Vũ Đại T trình bày: Anh Vũ Đại T và chị Võ Minh T kết hôn ngày 23/6/2015, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do là không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong nhiều vấn đề của cuộc sống, hiện nay anh chị đã không còn sống chung với nhau. Nay anh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh T được ly hôn với chị Võ Minh T.
Về con chung: Anh T và chị Th có 02 con chung là Vũ Gia Th, sinh ngày 23/12/2015 và Vũ An Th, sinh ngày 02/9/2019. Hiện nay đang ở với anh T nên anh T có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 03/7/2023 anh Vũ Đại T có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Theo lời khai của bị đơn, chị Võ Minh T có trong hồ sơ vụ án: Anh Vũ Đại T và chị Võ Minh T kết hôn ngày 23/6/2015, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống hàng ngày, hay cải nhau, nay anh T và chị Th đã không còn sống chung với nhau nữa nên anh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì chị Th đồng ý.
Về con chung: Anh T và chị Th có 02 con chung là Vũ Gia Th, sinh ngày 23/12/2015 và Vũ An Th, sinh ngày 02/9/2019. Hiện nay các con chung đang ở với anh T nên chị Th đồng ý giao con cho anh T trực tiếp nuôi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 02/6/2023 chị Võ Minh T có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt với lý do hiện nay chị Th đang đi làm ăn xa.
- Theo lời trình bày, nguyện vọng của cháu Vũ Gia Th có trong hồ sơ vụ án: Cháu Thành có nguyện vọng được ở với bố là anh Vũ Đại T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đại T ly hôn với chị Võ Minh T.
Về con chung: Giao con chung Vũ Gia Th, sinh ngày 23/12/2015 và Vũ An Th, sinh ngày 02/9/2019 cho anh Vũ Đại T có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh Vũ Đại T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Võ Minh T có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Anh Vũ Đại T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Vũ Đại T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với chị Võ Minh T; chị Võ Minh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn 8, xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đại T và chị Võ Minh T đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa anh T và chị Th thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, hiện nay anh T và chị Th không còn sống chung với nhau, anh T có nguyện vọng được ly hôn với chị Th, chị Th thừa nhận có mâu thuẫn vợ chồng và đồng ý ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa anh T và chị Th là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho anh T ly hôn với chị Th.
. Về con chung: Anh T có nguyện vọng nuôi con chung, chị Th đồng ý giao các con chung cho anh T trực tiếp nuôi. Do đó, việc giao con chung Vũ Gia Th và Vũ An Th cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật, đúng nguyện vọng của con chung.
Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
[4.] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận.
. Về án phí: Anh Vũ Đại T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Vũ Đại T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đại T ly hôn chị Võ Minh T.
2. Về con chung: Giao con chung Vũ Gia Th, sinh ngày 23/12/2015 và Vũ An Th, sinh ngày 02/9/2019 cho anh Vũ Đại T có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành.
Anh Vũ Đại T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Võ Minh T có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về tài sản: Cac đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Anh Vũ Đại T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0002296 ngày 09 tháng 5 năm 2023.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký) Quách Trọng Sơn |