- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Công Đ, Nguyễn Huy T, Nguyễn Hữu D, Vũ Ngọc Q, Đàm Công H, Nguyễn Đình G - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? Tuyên b c c bị c o Phạm Công Đ, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Đình G, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q phạm tội “Đ nh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình sự xử phạt; Điều 321 Bộ luật hình sự xử phạt; Điều 35 Bộ luật hình sự xử phạt
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 42/2022/HSST Ngày: 14/6/2022. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế;
Phạm Công Hưng.
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm s t viên.
Ngày 14/6/2022, tại tr s T a n nhân dân huy n Thu n Th nh tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý s : 34/2022/HSST ngày 09/5/2022 theo Quyết định đưa v án ra xét xử s : 32/2022/QĐXXST-HS ngày 23/5/2022 đ i với:
Các bị cáo:
1. Phạm Công Đ, sinh năm 1963
HKTT: Thôn Đồng Đ xã Đại Đồng T huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh
Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 7/10; Con ông Phạm Công S và bà Nguyễn Thị L (đều đã chết); Vợ : Nguyễn Thị D, sinh năm 1962; Con: có 03 con, lớn nhất sinh năm 1986 nhỏ nhất sinh năm 1992.
Tiền n, tiền sự: Không
Nhân thân:
+ Ngày 22/11/2004, Đ bị Công an huy n Thu n Th nh ra Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính s 174 về h nh vi “Đ nh bạc” với mức phạt tiền l 500.000 đồng. Đ x c nh n đã nộp phạt. Qu trình x c minh vi c thi h nh Quyết định xử phạt h nh chính của Đ tại Kho bạc Nh nước huy n Thu n Th nh ng y 22/4/2022 x c định: Do thời gian lưu trữ đã lâu nên không tìm được dữ li u. Căn cứ Điều 74 Lu t xử lý vi phạm h nh chính x c định đã hết thời hi u thi h nh Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính nêu trên.
+ Tại n n s 33/2010/HSST ngày 30/8/2010, Đ bị TAND huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh xử phạt 03 th ng tù nhưng cho hư ng n treo thời gian thử thách 12 tháng về tội “Đ nh bạc”; phạt bổ sung 3.000.000 đồng v 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm. Ngày 05/6/2019, Đ nộp 100.000 đồng tiền phạt bổ sung. Ng y 24/01/2011, Đ nộp 200.000 đồng n phí. Ng y 15/10/2019 Chi c c Thi h nh n dân sự huy n Thu n Th nh ra Quyết định về vi c đình chỉ thi h nh n đ i với Đ về hình phạt bổ sung s tiền 2.900.000 đồng. Hi n đã được xóa n tích.
ị cáo bị tạm giữ từ ng y 14/02/2022 đến ng y 20/02/2022. Hi n đang tại ngoại, có mặt tại phiên t a.
2. Nguyễn Huy T, sinh năm 1964.
HKTT: Thôn Thượng Trì A, xã Hoài T huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh.
Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 7/12; Con ông Nguyễn Huy N (đã chết) v b Trần Thị Y; Vợ: Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1967; Con: có 03 con lớn nhất sinh năm 1986 nhỏ nhất sinh năm 1994.
Tiền n tiền sự: không.
ị c o bị tạm giữ từ ng y 14/02/2022 đến ng y 20/02/2022. Hi n tại ngoại có mặt tại phiên t a.
3. Nguyễn Hữu D, sinh năm 1969.
HKTT: Thôn Đạo T, xã Song H huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh.
Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 5/12; Con ông Nguyễn Hữu N và bà H Thị V (đều đã chết); Vợ: Nguyễn Thị C, sinh năm 1971; Con: có 03 con lớn sinh năm 1990 nhỏ sinh năm 1998.
Tiền n tiền sự: không.
Nhân thân: Ngày 30/8/2007, D bị Công an huy n Thu n Th nh ra Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính s 130 về h nh vi “Đ nh bạc” với mức phạt tiền l 200.000 đồng. D x c nh n đã nộp phạt. Qu trình x c minh vi c thi h nh Quyết định xử phạt h nh chính của D tại Kho bạc Nh nước huy n Thu n Th nh ng y 22/4/2022 x c định: Do thời gian lưu trữ đã lâu nên không tìm được dữ li u. Căn cứ Điều 74 Lu t xử lý vi phạm h nh chính x c định đã hết thời hi u thi h nh Quyết định xử phạt vi phạm hành chính nêu trên.
ị c o bị tạm giữ từ ng y 14/02/2022 đến ng y 20/02/2022. Hi n tại ngoại có mặt tại phiên t a.
4. Vũ Ngọc Q, sinh năm 1987.
HKTT: Thôn Ngọc N, xã Trạm L huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh.
Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Con ông Vũ Viết L và bà Nguyễn Thị O; Vợ: Nguyễn Thị Chà G, sinh năm 1988; Con: có 03 con lớn nhất sinh năm 2011 nhỏ nhất sinh năm 2021.
Tiền n tiền sự: Không.
ị c o bị tạm giữ từ ng y 14/02/2022 đến ng y 20/02/2022. Hi n tại ngoại, có mặt tại phiên t a.
5. Đàm Công H, sinh năm 1981.
HKTT: Ấp Đông C thị trấn H huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh.
Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Nghề
nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 4/12; Con ông Đ m Công Q (đã chết) v b Nguyễn Thị O; Vợ: Vũ Thị H, sinh năm 1981; Con: có 02 con lớn sinh năm 2005 nhỏ sinh năm 2008.
Tiền n tiền sự: không.
ị c o bị tạm giữ từ ngày 14/02/2022 đến ng y 20/02/2022. Hi n tại ngoại có mặt tại phiên t a.
6. Nguyễn Đình G, sinh năm 1969.
HKTT: Thôn Đồng Đ xã Đại Đồng T huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh.
Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: Lớp 0/12; Con ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị H (đều đã chết); Vợ: Nguyễn Thị L, sinh năm 1972; Con: có 03 con lớn nhất sinh năm 1991 nhỏ nhất sinh năm 1997.
Tiền n tiền sự: không.
ị c o bị tạm giữ từ ng y 14/02/2022 đến ng y 17/02/2022. Hi n tại ngoại có mặt tại phiên t a.
NHẬN THẤY
Theo c c t i li u có trong hồ sơ v n v diễn biến tại phiên t a nội dung v n được tóm tắt như sau:
Kho ng 15 giờ 30 phút ng y 14/02/2022 tại nh trong khu trang trại của Phạm Công Đ thôn Đồng Đông xã Đại Đồng Th nh huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh Công an huy n Thu n Thành bắt qu tang 06 đ i tượng gồm: Phạm Công Đ Nguyễn Đình G, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q đang có h nh vi đ nh bạc tr i phép bằng hình thức “đ nh liêng” được thua bằng tiền.
V t chứng thu giữ gồm: 01 chiếu nhựa m u đỏ xanh; 01 bộ b i tú lơ khơ có 52 quân màu xanh ; s tiền 180.000 đồng giữa chiếu bạc v s tiền 2.970.000 đồng trên chiếu bạc trước mặt nơi c c đ i tượng ngồi đ nh bạc. (C thể: Trước mặt nơi Phạm Công Đ ngồi có 170.000 đồng; Nguyễn Hữu D có 180.000 đồng; Đ m Công H ngồi có 1.000.000 đồng; Nguyễn Đình G ngồi có 470.000 đồng; Nguyễn Huy T ngồi có 810.000 đồng; Vũ Ngọc Q ngồi có 340.000 đồng)
Ngoài ra Phạm Công Đ giao nộp 01 ví da nam mầu nâu bên trong có 2.200.000 đồng tại túi o kho c phía trong bên tr i. Nguyễn Hữu D giao nộp 1.400.000 đồng tại túi áo khoác phía trong bên trái. Nguyễn Đình G giao nộp 1.000.000 đồng tại túi quần phía sau bên ph i.
Tại Cơ quan điều tra các đối tượng khai nhận về hành vi đánh bạc tại nhà Phạm Công Đ như sau:
Trưa ng y 14/02/2022, Nguyễn Đình G, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q đến nh trong khu trang trại của Phạm Công Đ ăn cơm. Sau khi ăn cơm xong đến kho ng 14 giờ cùng ng y c c đ i tượng rủ nhau đ nh bạc dưới hình thức “đ nh liêng” được thua bằng tiền. Sau đó Đ lấy 01 bộ b i tú lơ khơ có 52 quân màu xanh có sẵn trong nh ra để trên chiếu trước đó ngồi ăn cơm để đ nh b i.
C c đ i tượng đ nh bạc quy định chơi như sau: Sử d ng 01 bộ b i tú lơ khơ m u xanh loại 52 quân b i khi chơi mỗi v n mỗi người góp v o giữa 20.000 đồng. Sau đó, chia cho mỗi người ba quân b i rồi tính điểm người chơi n o cao điểm nhất thì thắng những người c n lại có điểm thấp hơn ph i tr tiền cho người thắng s tiền đã đặt. Quy định ba quân gi ng nhau ví d như 03 quân K hoặc 03 quân 2 thì được gọi l s p; 03 quân bài theo thứ tự liên tiếp như 7 8 9 hoặc 2, 3, 4 thì được gọi l liêng; có 03 quân bất kỳ từ J Q K không theo thứ tự liên tiếp thì được gọi l nh. S p thắng được liêng, liêng thắng được nh nh thắng được điểm 9 điểm l cao nhất. Nếu điểm bằng nhau thì sẽ so về chất chất lớn nhất lần lượt l cơ rô tép bích. Mỗi v n t thấp nhất l 20.000 đồng t cao nhất 100.000 đồng. Nếu người chơi n o được s p thì mỗi người chơi thua ph i tr cho người được s p s tiền 100.000 đồng. Nếu người chơi n o được liêng đồng chất đồng m u (ví d ba quân như 7 8 9 hoặc 2, 3, 4 cùng chất cơ hoặc rô hoặc tép hoặc bích) thì mỗi người chơi thua ph i tr cho người được liêng đồng chất đồng m u s tiền 50.000 đồng. Đ không thu tiền phế nhưng mọi người th ng nhất nếu ai được s p hoặc được liêng đồng chất, đồng m u thì chủ nh không ph i tr tiền cho người đó nhưng chưa ai được s p hoặc liêng đồng chất đồng m u thì lực lượng công an bắt qu tang.
Về số tiền dùng để đánh bạc, các đối tượng khai nhận:
Phạm Công Đ khai: Khi tham gia đ nh bạc Đ có 3.000.000 đồng. Đ cho T vay 500.000 đồng để đ nh bạc Đ sử d ng 1.000.000 đồng để đ nh bạc. an đầu Đ bỏ ra 300.000 đồng để đ nh bạc c n 700.000 đồng dùng để đ nh bạc v 1.500.000 đồng Đ không dùng để đ nh bạc (tổng l 2.200.000 đồng), Đ để trong ví da tại túi o kho c đang mặc. Khi bị bắt qu tang Công an giữ 170.000 đồng tại chiếu bạc trước nơi Đ ngồi và Đ tự giao nộp 01 ví da màu nâu bên trong có 2.200.000 đồng.
Vũ Ngọc Q khai: Khi tham gia đ nh bạc Q có 780.000 đồng. Q sử d ng to n bộ s tiền n y để đ nh bạc. Qu trình đ nh bạc, Q bị thua. Khi bị bắt qu tang, Công an thu giữ 340.000 đồng tại chiếu bạc phía trước nơi Q ngồi.
Nguyễn Đình G khai: Khi tham gia đ nh bạc, G có 900.000 đồng. G sử d ng to n bộ s tiền n y để đ nh bạc. an đầu G bỏ ra 400.000 đồng để đ nh bạc còn 500.000 đồng G cất v o túi quần đang mặc. Qu trình đ nh bạc G thắng 570.000 đồng G cất 500.000 đồng thắng được v o túi quần phía sau bên ph i cùng với s tiền 500.000 đồng ban đầu (tổng l 1.000.000 đồng) c n 70.000 đồng G để dưới chiếu để đ nh bạc tiếp cùng với s tiền 400.000 đồng ban đầu. Khi bị bắt qu tang Công an thu giữ 470.000 đồng tại chiếu bạc trước nơi G ngồi và G tự giao nộp s tiền 1.000.000 đồng tại túi quần G đang mặc.
Nguyễn Hữu D khai: Khi tham gia đ nh bạc D có 1.400.000 đồng. D sử d ng to n bộ s tiền n y để đ nh bạc. Qu trình đ nh bạc D thắng 180.000 đồng D bỏ 180.000 đồng dưới chiếu bạc c n s tiền 1.400.000 đồng D cất v o túi o kho c đang mặc. Khi bị bắt qu tang Công an thu giữ 180.000 đồng tại chiếu bạc trước nơi D ngồi và D tự giao nộp s tiền 1.400.000 đồng tại túi o kho c D đang mặc
Đàm Công H khai: Khi tham gia đ nh bạc H có 500.000 đồng. H sử d ng toàn bộ s tiền n y để đ nh bạc. Qu trình đ nh bạc, H thắng 500.000 đồng H để s tiền n y dưới chiếu trước nơi H đang ngồi cùng với s tiền 500.000 đồng ban đầu H bỏ ra để đ nh bạc. Khi bị bắt qu tang Công an thu giữ to n bộ s tiền 1.000.000 đồng.
Nguyễn Huy T khai: Khi tham gia đ nh bạc T có 170.000 đồng. T sử d ng to n bộ s tiền n y để đ nh bạc. Qu trình đ nh bạc T bị thua hết s tiền này nên T đã vay 500.000 đồng của Đ để đ nh bạc. Sau đó thắng 310.000 đồng và để s tiền n y dưới chiếu trước nơi T đang ngồi cùng s tiền 500.000 đồng vay của Đ. Khi bị bắt qu tang Công an thu giữ to n bộ s tiền 810.000 đồng.
Quá trình điều tra đã chứng minh l m rõ s tiền c c đ i tượng sử d ng để đ nh bạc l 6.250.000 đồng (trong đó s tiền thu giữ tại chiếu bạc 3.150.000 đồng s tiền thu giữ trên người c c đ i tượng để sử d ng v o m c đích đ nh bạc gồm: Phạm Công Đ 500.000 đồng; Nguyễn Hữu D 1.400.000 đồng; Nguyễn Đình G 1.000.000 đồng).
Với nội dung trên, tại b n Cáo trạng s : 39/CT-VKS- TT ngày 07/5/2022 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thu n Th nh truy t Phạm Công Đ, Nguyễn Đình G, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q về tội “Đ nh bạc” quy định tại kho n 1 Điều 321 ộ lu t hình sự.
Tại phiên toà hôm nay, các bị cáo đã khai nh n to n bộ h nh vi phạm tội của mình như b n c o trạng đã truy t l đúng.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thu n Thành, tỉnh Bắc Ninh duy trì công t tại phiên toà hôm nay sau khi phân tích đánh giá tính chất của v án c c chứng cứ, tình tiết tăng nặng gi m nhẹ trách nhi m hình sự, nhân thân của bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên tội danh như c o trạng đã truy t .
Áp dụng điểm khoản 1, 3 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt: Phạm Công Đ từ 08 đến 11 tháng tù nhưng cho hư ng n treo, thời gian thử th ch từ 16 đến 22 tháng. Phạt bổ sung bị c o từ 10 đến 15 tri u đồng sung quỹ Nh nước.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật hình sự xử phạt: Nguyễn Đình G, Vũ Ngọc Q, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Huy T, Đ m Công H mỗi bị c o từ 20 đến 25 tri u đồng sung quỹ Nh nước.
Về v t chứng: Áp d ng Điều 47 ộ lu t hình sự. Điều 106 ộ lu t t t ng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: 01 chiếu nhựa m u đỏ xanh; 01 bộ b i tú lơ khơ có 52 quân màu xanh.
Tịch thu sung quỹ Nh nước s tiền 6.250.000 đồng
Tr lại Phạm Công Đ : 01 ví da màu nâu v s tiền 1.500.000 đồng nhưng tạm giữ s tiền để đ m b o thi h nh n.
Về n phí: uộc c c bị c o ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm theo quy định của ph p lu t.
Sau khi nghe b n lu n tội của đại di n Vi n kiểm s t c c bị c o không tham gia tranh lu n m chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ NHẬN ĐỊNH
Trên cơ s nội dung v n căn cứ v o c c t i li u trong hồ sơ v n đã được tranh t ng tại phiên t a Hội đồng xét xử nh n định như sau:
[1] Lời khai nh n tội của c c bị c o tại phiên t a phù hợp với biên b n bắt giữ người có h nh vi phạm tội qu tang phù hợp với thời gian địa điểm tang v t thu được tại hi n trường v c c t i li u chứng cứ kh c có trong hồ sơ nên có đủ cơ s x c định:
Kho ng 15 giờ 30 phút ng y 14/02/2022 tại nh trong khu trang trại của Phạm Công Đ thôn Đồng Đông xã Đại Đồng Th nh huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh. Phạm Công Đ, Nguyễn Đình G, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q đang có h nh vi đ nh bạc tr i phép dưới hình thức “đ nh liêng” thì bị lực lượng Công an huy n Thu n Th nh bắt qu tang.
V t chứng thu giữ gồm: 01 chiếu nhựa m u đỏ xanh; 01 bộ b i tú lơ khơ có 52 quân màu xanh, 01 ví da màu nâu và tổng s tiền thu tại chiếu bạc v trong người c c đ i tượng đ nh bạc l 7.750.000 đồng.
Qu trình điều tra x c định s tiền c c đ i tượng sử d ng để đ nh bạc l 6.250.000 đồng (trong đó s tiền thu giữ tại chiếu bạc 3.150.000 đồng s tiền thu giữ trên người c c đ i tượng để sử d ng v o m c đích đ nh bạc gồm: Phạm Công Đ 500.000 đồng; Nguyễn Hữu D 1.400.000 đồng; Nguyễn Đình G 1.000.000 đồng). S tiền Phạm Công Đ không sử d ng để đ nh bạc là 1.500.000 đồng.
Do v y h nh vi của Phạm Công Đ, Nguyễn Đình G, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q đã phạm tội “Đ nh bạc” quy định tại kho n 1 Điều 321 ộ lu t hình sự. n c o trạng của Vi n kiểm s t nhân dân huy n Thu n Th nh truy t các bị c o với tội danh v điều lu t đã vi n dẫn trên là có căn cứ đúng người đúng tội đúng ph p lu t.
H nh vi phạm tội của c c bị c o đã xâm phạm đến tr t tự công cộng gây mất tr t tự trị an tại địa phương. H nh vi đ nh bạc của c c bị c o l nguyên nhân dẫn đến c c loại tội phạm kh c t c động xấu đến đạo đức l i s ng cũng như nh hư ng đến kinh tế của từng gia đình xã hội. Đây l một trong những t nạn xã hội bị lên n dư lu n xã hội đ i hỏi ph i xử lý nghiêm do v y cần ph i có một hình phạt nghiêm nhằm gi o d c c c bị c o v ph ng ngừa chung.
[2] Xét về tính chất của v n v vai tr của từng bị c o trong v n thì thấy: Đây l v n đồng phạm nhưng mang tính chất gi n đơn c c bị c o không có sự b n bạc phân công nhi m v cũng như chuẩn bị công c phương ti n phạm tội c thể nên không có yếu t tổ chức.
Trong v n n y bị c o Đ có vai tr cao hơn c c bị c o kh c vì b n thân bị c o l chủ nh đã đồng ý v trực tiếp tham gia đ nh bạc cùng c c bị c o đ nh bạc tại nơi của bị c o do v y bị c o ph i chịu tr ch nhi m cao hơn c c bị c o kh c. C c bị c o c n lại đều có vai tr ngang nên cần căn cứ v o nhân thân cũng như c c tình tiết tăng nặng gi m nhẹ của từng bị c o để buộc c c bị c o ph i chịu tr ch nhi m tương xứng với hành vi phạm tội của mình.
[3] Xét về c c tình tiết tăng nặng gi m nhẹ tr ch nhi m hình sự v nhân thân của c c bị c o thì thấy:
Tất c c c bị c o đều không có tình tiết tăng nặng tr ch nhi m hình sự.
Trong v n n y có bị c o Phạm Công Đ: Năm 2004 bị Công an huy n Thu n Th nh ra Quyết định xử phạt h nh chính về h nh vi “Đ nh bạc”. Năm 2010 bị TAND huy n Thu n Th nh xử phạt 03 th ng tù cho hư ng n treo thời gian thử th ch 12 th ng về tội “Đ nh bạc”. ị c o Nguyễn Hữu D năm 2007 cũng bị Công an huy n Thu n Th nh ra Quyết định xử phạt h nh chính về h nh vi “Đ nh bạc”. Đến nay đ i với c c quyết định xử phạt h nh chính của bị c o Đ v bị c o D cũng đều được x c định hết thời hi u. ị c o Đ đã được xóa n tích nên được coi l không có tiền n tiền sự nhưng có nhân thân xấu. Tất c c c bị c o c n lại đều có nhân thân t t.
ị c o Nguyễn Đình G, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q, Nguyễn Hữu D phạm tội lần đầu v thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên c c bị c o được hư ng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm i kho n 1 Điều 51 ộ lu t hình sự.
Tất c c c bị c o trong qu trình điều tra v tại phiên t a hôm nay đều có th i độ th nh khẩn khai b o và trong thời gian gian chẩn bị xét xử tất c c c bị c o đã tự nguyên nộp một kho n tiền tại Cơ quan thi h nh n để đ m b o cho vi c thi h nh n do v y c c bị c o được hư ng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm s kho n 1 kho n 2 Điều 51 ộ lu t hình sự.
Ngoài ra bị c o Phạm Công Đ có tham gia quân ngũ năm 1982 Nguyễn Đình G có b đẻ l ông Nguyễn Đình Đ có tham gia quân ngũ Vũ Ngọc Q có mẹ đẻ l b Nguyễn Thị O có tham gia quân ngũ nên c c bị c o được hư ng tình tiết gi m nhẹ quy định tại kho n 2 Điều 51 ộ lu t hình sự.
Từ sự phân tích trên đây Hội đồng xét xử xét thấy không cần ph i c ch ly bị c o Phạm Công Đ ra khỏi xã hội m cho bị c o được c i tạo dưới sự gi m s t của chính quyền địa phương cũng đủ gi o d c c i tạo bị c o. Ngo i vi c p d ng hình phạt chính cần p d ng hình phạt bổ sung l phạt bị c o Đ một kho n tiền để sung công quỹ nh nước như đề nghị của đại di n Vi n kiểm s t l phù hợp.
Đ i với các bị c o Nguyễn Đình G, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q, Nguyễn Hữu D đều phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có nhân thân t t có nhiều tình tiết gi m nhẹ do v y chỉ cần xử phạt c c bị c o hình phạt chính l hình phạt tiền cũng đủ để gi o d c c i tạo c c bị c o.
Ngo i ra qu trình điều tra Đ c n khai từ khi sinh ra c c giấy tờ c nhân (giấy khai sinh sổ hộ khẩu chứng minh thu nhân dân …) của Đ đều mang tên Nguyễn Thế Phương sinh năm 1963 thôn Đồng Đông xã Đại Đồng Th nh huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh (theo họ của mẹ l Nguyễn Thị Luỗng). Đến kho ng năm 1980 to n bộ giấy tờ c trên đều đổi th nh Phạm Công Đ sinh năm 1963 thôn Đồng Đông xã Đại Đồng Th nh huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh (theo họ của b l Phạm Công Sứng). Hi n những giấy tờ mang tên Nguyễn Thế Phương không c n nữa. Qu trình x c minh tại U ND xã Đại Đồng Th nh x c định Nguyễn Thế Phương v Phạm Công Đ là cùng một người giấy tờ t i li u liên quan đến vi c c i chính họ tên không c n. Do v y vi c x c định về nhân thân của Phạm Công Đ của Cơ quan điều tra l có căn cứ.
[5] Về vật chứng: Áp d ng điều 47 ộ lu t hình sự; Điều 106 ộ lu t t t ng hình sự để xử lý s v t chứng như đề nghị của đại di n Vi n kiểm s t tại phiên t a hôm nay l có căn cứ. C thể:
Đ i với 01 chiếu nhựa m u đỏ xanh; 01 bộ b i tú lơ khơ có 52 quân màu xanh. xét thấy liên quan đến h nh vi phạm tội của c c bị c o nhưng không có gi trị sử d ng nên cần tịch thu tiêu hủy.
Đ i với s tiền 6.250.000 đồng m Cơ quan điều tra thu giữ tại chiếu bạc và thu trên người c c bị c o sử d ng để đ nh bạc cần tịch thu sung quỹ Nh nước
Đ i với 01 ví da m u nâu v s tiền 1.500.000 đồng m Cơ quan điều tra thu của Phạm Công Đ. Xét thấy không liên quan đến h nh vi đ nh bạc của bị c o nên cần tr lại cho bị c o nhưng tạm giữ s tiền để đ m b o thi h nh n.
Về n phí: C c bị c o ph i chịu n phí theo quy định của ph p lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên b c c bị c o Phạm Công Đ, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Đình G, Nguyễn Huy T, Đ m Công H, Vũ Ngọc Q phạm tội “Đ nh bạc”.
Áp dụng điểm khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt:
Phạm Công Đ 08 (Tám) tháng tù nhưng cho hư ng n treo thời gian thử th ch 16 (Mười s u) tháng tính từ ng y tuyên n sơ thẩm.
Phạt bổ sung bị c o 10.000.000 đồng (Mười tri u đồng) sung quỹ Nh nước.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật hình sự xử phạt:
Nguyễn Đình G s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) để sung quỹ Nh nước.
Vũ Ngọc Q s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) để sung quỹ Nh nước.
Nguyễn Huy T s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) để sung quỹ Nh nước.
Đ m Công H s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) để sung quỹ Nh nước.
Nguyễn Hữu D s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) để sung quỹ Nh nước.
Giao bị c o Phạm Công Đ cho U ND xã Đại Đồng Th nh huy n Thu n Th nh tỉnh ắc Ninh gi m s t gi o d c trong thời gian thử th ch.
Trong trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định tại kho n 3 Điều 92 của Lu t thi h nh n hình sự.
Trong thời gian thử th ch người được hư ng n treo c ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên thì T a n có thể quyết định buộc người được hư ng n treo ph i chấp h nh hình phạt tù của b n n đã cho hư ng n treo.
Về vật chứng: Áp d ng Điều 47 ộ lu t hình sự. Điều 106 ộ lu t t t ng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: 01 chiếu nhựa m u đỏ xanh; 01 bộ b i tú lơ khơ có 52 quân màu xanh.
Tịch thu sung quỹ Nh nước s tiền 6.250.000 đồng
Tr lại Phạm Công Đ : 01 ví da m u nâu v s tiền 1.500.000 đồng nhưng tạm giữ s tiền để đ m b o thi h nh n.
(Theo Biên b n giao nh n v t chứng ng y 11/5/2022 giữa Cơ quan CSĐT Công an tỉnh ắc Ninh và Chi c c Thi h nh n dân sự huy n Thu n Th nh).
X c nh n c c bị c o Nguyễn Đình G, Vũ Ngọc Q, Đ m Công H, Nguyễn Huy T, Nguyễn Hữu D mỗi bị c o đã nộp s tiền 20.200.000 đồng theo iên lai thu tiền s AA/2021/0004143 ngày 01/6/2022; S AA/2021/0004144, s AA/2021/0004145 s AA/2021/0004146 ngày 08/6/2022; S AA/2021/0004147 ngày 13/6/2022 tại Chi c c thi h nh n dân sự huy n Thu n Th nh. ị cáo Phạm Công Đ đã nộp s tiền 10.200.000 đồng theo iên lai thu tiền s AA/2021/0004148 ngày 13/6/2022 tại Chi c c thi h nh n dân sự huy n Thu n Th nh.
Về án phí: Áp d ng Điều 136 ộ lu t t t ng hình sự; Nghị quyết s 326 ng y 30/12/2016 của U TVQH: Mỗi bị c o ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Áp d ng Điều 331; Điều 333 ộ lu t t t ng hình sự:
Các bị c o có quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - Công an huyện Thuận Thành; - Chi cục THADS huyện Thuận Thành; - Bị cáo; - Lưu HS, VP; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |