- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hai và L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 42/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 29/4/2022. Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Thái
2. Bà Phạm Hồng Gái
- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Thanh Sang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 29 tháng 4 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công kH vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2022/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc: “Xin ly hôn và nuôi chung con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2022/QĐST- HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bé H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp Hiệp Bình, xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện HĐ, tỉnh KG.
2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp Hiệp Bình, xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện HĐ, tỉnh KG..
(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Bùi Thị Bé H trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu và yêu thương nhau thì bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 1995, nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu ông bà chung sống với nhau rất hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, mặc dù vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành nên bà và ông L đã ly thân với nhau từ đầu năm 2012 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Bùi Thị Bé H yêu cầu không công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa bà với ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.
- Về con chung: Quá trình chung sống bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Minh Anh, sinh ngày 22/02/2000 (đã trưởng thành). Do con chung đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên bà Bé H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bé H xác nhận quá trình chung sống bà và ông L không có tài sản chung và cũng không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ngoài ra bà Bé H không trình bày gì thêm.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Thị Bé H chung sống với nhau vào năm 1995 nhưng ông bà không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật là đúng. Quá trình chung sống giữa vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn và thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Do không thể hàn gắn được nên ông và bà Bé H đã ly thân với nhau từ đầu năm 2012 cho đến nay, ông bà hiện không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Nay bà Bé H yêu cầu yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị Bé H với ông Nguyễn Văn L không phải là vợ chồng thì ông cũng đồng ý ly hôn với bà Bé H.
- Về con chung: Quá trình chung sống ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Thị Bé H có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Minh Anh, sinh ngày 22/02/2000 (đã trưởng thành). Do con chung đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên ông L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông L xác nhận quá trình chung sống bà Bé H và ông L không có tài sản chung và cũng không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ngoài ra ông L không trình bày gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Bùi Thị Bé H yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Bùi Thị Bé H với ông Nguyễn Văn L là vợ chồng. Bị đơn ông Nguyễn Văn L cư trú trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L. Tuy nhiên, bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L tại phiên tòa.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L đều trình bày sau thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau thì bà Bé H và ông L sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1995 nhưng ông bà không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với nhau và chưa được cơ quan có thẩm quyền nào cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định.
Xét thấy bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L chung sống với nhau từ năm 1995. Mặc dù có đủ điều kiện kết hôn nhưng ông bà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Bé H và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L xác nhận quá trình chung sống ông bà có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Minh Anh, sinh ngày 22/02/2000 (đã trưởng thành). Do con chung đều đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần và bà Bé H với ông L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L xác định không có tài sản chung, không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Bà Bùi Thị Bé H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 85, Điều 89, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 14, Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
1/. Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.
2/. Về con chung: Do con chung của bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần, bà Bé H và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Bé H và ông Nguyễn Văn L xác nhận không có tài sản chung, không có nợ ai không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
4/. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Thị Bé H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007760 ngày 30/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó bà Bùi Thị Bé H đã nộp đủ án phí.
5/. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công kH. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công kH.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS huyện Hòn Đất; - Chi cục THADS huyện Hòn Đất; - Đương sự; UBND xã; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn An |