vanban.org

Bản án 42/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chi T và anh T"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOA AN NHÂN DÂN
HUYÊN GO DÂU
TINH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an sô: 42/2022/HNGĐ-ST
Ngay: 23-6-2022
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM

TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan – Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.

Cac Hôi thâm nhân dân:

Trần Thị Thúy.

Trần Ánh Nhạn.

- Thư ky phiên toa: Ông Lê Đình Văn - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ba Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sat viên.

Ngay 23 thang 6 năm 2022, tại Tru sơ Toa an nhân dân huyên Go Dầu xet xư công khai sơ thâm vu an thu lý sô 347/2021/TLST-HNGĐ ngay 31 thang 12 năm 2021 vê “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyêt định đưa vu an ra xet xư sô 42/2022/QĐXXST-HNGĐ ngay 24 thang 5 năm 2022, giưa cac đương sư:

- Nguyên đơn: Ba Cai Thị Lê T (Be S), sinh năm: 1979 “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1972 “Vắng mặt”.

Ngu cùng địa chỉ: Tổ 22, ấp L, xã G, huyên D, tỉnh TN

NÔI DUNG VỤ AN:

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 08 thang 10 năm 2021 và qua cac lần làm việc, nguyên đơn bà Cai Thị Lệ T (Bé S) trình bày: Ba cùng chồng ba la ông Nguyễn Văn T1 chung sông với nhau năm 2000, trước đó có tìm hiểu khoang vai thang, hôn nhân tư nguyên, được gia đình hai bên chấp nhận, không tổ chức lễ gì ca; vợ chồng có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã G ngay 02-3-2015.

Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Trọng P, sinh ngay 08-02-2009, hiên chau P đang sông chung với ba.

Vợ chồng chung sông có tai san chung la 01 phần đất cùng căn nha tường cấp 4 tọa lạc trên đất, tại tổ 22, ấp L, xã G, huyên D.

Vê nợ chung: Không có.

Vợ chồng chung sông đên thang 06-2021 thì phat sinh mâu thuẫn va ly thân cho đên nay. Nguyên nhân do chồng ba có quan hê bất chính với người phu nư khac. Trước đây, ba đã 01 lần gưi đơn ly hôn ra Toa an nhân dân huyên Go Dầu, qua hoa giai ba đã tha thứ cho chồng nên rút đơn ly hôn. Tuy nhiên, ngay sau đó chồng ba lại tiêp tuc quan hê bất chính va đăng hình người phu nư nay lên mạng xã hội Facebook, con thach thức ba ly hôn. Chồng ba ăn chơi va ban luôn ca xe mô tô SH. Nay chồng ba nói la không con qua lại với người phu nư đó nưa nên muôn quay vê sông với ba. Ngoai ra, chồng ba không quan tâm đên vợ con kể ca vật chất lẫn tinh thần. Bao nhiêu năm sông với chồng, ba la người lo tất ca kinh tê gia đình, ba lam nuôi chồng va ca nuôi con, thậm chí ba phai tra nợ thay cho chồng ba. Cho đên nay không thể chấp nhận cach sông của chồng ba được nưa. Tình cam vợ chồng hiên không con. Vì vậy, ba yêu cầu Toa an giai quyêt cho ba được ly hôn với chồng ba.

Vê con chung: Ba yêu cầu được tiêp tuc nuôi chau P va không yêu cầu chồng ba cấp dưỡng nuôn con.

Vê tai san chung va nợ chung: Ba không yêu cầu giai quyêt.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 trình bày: Ông thông nhất với lời trình bay của ba T vê vấn đê hôn nhân (vợ chồng chung sông có đăng ký kêt hôn); vê con chung va vê tai san chung, nợ chung.

Đôi với mâu thuẫn của vợ chồng, ông thừa nhận vợ ông trình bay la đúng. Trước đây ông có quan hê tình cam với người phu nư khac nhưng nay ông đã quay vê va lo cho vợ con. Do ông có đăng anh ông cùng người phu nư khac lên mạng xã hội nên vợ ông ghen va nộp đơn ly hôn. Ông đã biêt viêc lam trước đây la sai va mong được sư tha thứ từ vợ. Vì vậy, ông yêu cầu Toa an giai quyêt để vợ chồng ông được đoan tu.

Nêu trường hợp Toa chấp nhận yêu cầu của vợ ông thì vê con chung ông đồng ý để ba T tiêp tuc nuôi chau P, ông không cấp dưỡng nuôi con

Vê tai san chung va nợ chung: Ông không yêu cầu giai quyêt.

Đại diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Go Dầu tham gia phiên toa phat biểu:

Từ khi thu lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xư nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xư, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tung tuân thủ đúng theo phap luật tô tung dân sư.

Đôi với ý kiên vê viêc giai quyêt vu an, đê nghị Hội đồng xet xư chấp nhận yêu cầu ly hôn của ba Ba Thị Lê T với ông Nguyễn Văn T1. Ghi nhận sư thỏa thuận của cac đương sư vê con chung, vê tai san chung va vê nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:

Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vu an được thâm tra tại phiên toa va căn cứ vao kêt qua trông luận tại phiên toa. Hội đồng xet xư nhận định:

[1] Vê tô tung: Nguyên đơn, bị đơn đêu có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xet xư vẫn tiên hanh xet xư trong trường hợp vắng mặt cac đương sư la phù hợp với Điêu 228 Bộ luật Tô tung dân sư.

[2] Vê nội dung:

[2.1] Vê hôn nhân: Ba T va ông T1 chung sông vao năm 2000, có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã G vao ngay 02-3-2015. Nên hôn nhân của ông ba la hợp phap, được phap luật công nhận va bao vê. Nay ba T yêu cầu ly hôn, Toa an thu lý va giai quyêt theo thủ tuc chung.

Xet mâu thuẫn giưa ông ba thì thấy: Vợ chồng mâu thuẫn vê vấn đê tình cam do ông T1 có quan hê bất chính với người phu nư khac trong 01 thời gian dai. Cũng vì mâu thuẫn nay ma ba T đã 01 lần gưi đơn ly hôn đên toa, sau đó ba T rút va vợ chồng chung sông lại. Tuy nhiên, ông T1 vẫn không thay đổi, thậm chí con đăng anh người phu nư khac lên mạng xã hội; dẫn đên mâu thuẫn vợ chồng ngay cang trầm trọng hơn, cuộc sông gia đình không con hạnh P. Khi ba T yêu cầu ly hôn, ông T1 không đồng ý va mong muôn vợ chồng được đoan tu. Qua lời trình bay của ông ba cho thấy, ông T1 dù mong muôn được đoan tu nhưng không có thiên chí han gắn gia đình, cu thể la vẫn tiêp tuc quan hê bất chính với người phu nư khac. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giưa ông ba đã trầm trọng, đời sông chung không thể keo dai, muc đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xet xư cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ba T đôi với ông T1 la phù hợp với Điêu 56 của Luật Hôn nhân va gia đình.

[2.2] Vê con chung: Ông ba thông nhất ba T được quyên tiêp tuc nuôi dưỡng, giao duc chau Nguyễn Trọng P, sinh ngay 08-02-2009, chau P có nguyên vọng được tiêp tuc sông với mẹ. Vì vậy, Hội đồng xet xư ghi nhận sư thỏa thuận giưa ông ba, giao chau P cho ba T được quyên nuôi dưỡng va giao duc la phù hợp với cac điêu 81, 82 va 83 của Luật Hôn nhân va gia đình. Ghi nhận ba T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Vê tai san chung, nợ chung: Ông ba không có yêu cầu nên Toa an không giai quyêt.

[3] Như vậy, toan bộ đê xuất của vị đại diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Go Dầu la có căn cứ, Hội đồng xet xư cần chấp nhận.

[4] Vê an phí: Ba T chịu 300.000 đồng an phí hôn nhân gia đình sơ thâm theo quy định tại khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định vê an phí, lê phí Toa an.

Vì cac le trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ vao Điêu 228 Bộ luật Tô tung dân sư; cac điêu 56, 81, 82 va 83 Luật Hôn nhân va gia đình; khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định vê phí, lê phí Toa an:

1. Vê hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ba Cai Thị Lê T (Be S) đôi với ông Nguyễn Văn T1. Ba T được ly hôn với ông T1

2. Vê con chung: Giao ba Cai Thị Lê T được quyên trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng va giao duc chau Nguyễn Trọng P, sinh ngay 08-02-2009. Ghi nhận ba T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

Ông T1 có quyên va nghĩa vu thăm nom con ma không ai được can trơ.

3. Vê tai san chung va nợ chung: Ông ba không có yêu cầu nên không đặt ra giai quyêt.

4. Vê an phí: Ba T chịu 300.000 đồng an phí hôn nhân sơ thâm, được khấu trừ vao sô tiên tạm ứng an phí đã nộp la 300.000 đồng theo biên lai thu sô 0023933 ngay 31-12-2021 của Chi cuc Thi hanh an dân sư huyên Go Dầu. Ba T đã nộp đủ an phí.

Cac đương sư được quyên khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngay kể từ nhận được ban an hoặc ban an được tông đạt hợp lê.

Trường hợp ban an, quyêt định được thi hanh theo quy định tại Điêu 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyên thỏa thuận thi hanh an, quyên yêu cầu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tại cac Điêu 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tại Điêu 30 Luật Thi hanh an dân sư.

Cỡ chữ