vanban.org

Bản án 42/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T.

Buộc bà Trần Thị Kim L và ông Trần Văn Q có nghĩa v liên đới trả cho Bà Nguyễn Thị T số tiền gốc 10.000.000đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày 01/11/2018 đ n 01/7/2022 âm lịch (nhằm ngày 29/7/2022 dương lịch) là 6.000.000đồng. Tổng cộng là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng). Kể từ k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự Tòa án ti n hành t vắng mặt
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2022/DS-ST
Ngày: 30-8-2022
V/v Tranh chấp về hợp đồng dân sự
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Minh Châu;

2. Ông Nguyễn Văn Trạng.

- Th ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ngự tham gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự t sơ th m c ng khai v án th lý số: 151/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2022 theo Quy t định đưa v án ra t số: 70/2022/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp Bình Thành ã Bình T thành phố H Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L sinh năm 1992.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn Quí sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: ấp Bình C, xã Bình T thành phố H tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T trình baøy: Vào ngày 01/11/2018 (âm lịch) bà Trần Thị Kim L có hỏi mượn bà số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) để lo cho con bệnh do chỗ quen bi t nên bà cho bà L mượn tiền bà và bà L có làm biên nhận nợ với nhau trong biên nhận chỉ có một mình bà L ký tên mượn nợ chứ kh ng có chồng bà L là ông Trần Văn Q ký tên. Lúc nhận tiền cũng chỉ có một mình bà L nhận tiền nhưng việc bà L mượn tiền của bà thì sau này ông Q bi t vì bà có đ n nhà bà L đòi tiền có gặp ông Q nhưng ông Q chỉ cười mà không nói gì. Từ khi bà Trần Thị Kim L nhận tiền của bà rồi kh ng trả mà n tránh mặt nhiều lần. Nay bà yêu cầu bà Trần Thị Kim L và chồng là ng Trần Văn Q cùng có trách nhiệm liên đới trả cho bà số tiền vay gốc 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày 01/11/2018 đ n 01/7/2022 âm lịch (nhằm ngày 29/7/2022 dương lịch) là hơn 6.000.000đồng nhưng bà chỉ yêu cầu bà L và ông Q trả cho bà số tiền lãi là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Tổng cộng tiền gốc và lãi là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng), bà kh ng yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 29/7/2022 dương lịch tr về sau.

- Bị đơn bà Trần Thị Kim L có đơn xin vắng mặt nhưng có văn bản trình baøy: Vào ngày 01/11/2018 (âm lịch) bà có vay tiền của Bà Nguyễn Thị T với số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Tiền vay này để mua thức ăn cho vịt do chồng bà đưa tiền mua thức ăn cho vịt nhưng bà đã chi tiêu vào gia đình, con cái bệnh hoạn nên đã thi u h t vào tiền mua thức ăn nên bà mới đi vay số tiền 10.000.000đồng của bà T để lắp vào cho đủ do đó chồng bà kh ng bi t việc bà đã vay tiền của bà T. Khi vay tiền bà có ký biên nhận nợ cho bà T, lúc vay tiền chồng bà là ông Trần Văn Q kh ng bi t và ông Q cũng kh ng có ký tên trong biên nhận nợ. Nay bà T yêu cầu vợ chồng bà liên đới trả tiền vay cho bà T nhưng chồng bà kh ng bi t số tiền nợ này nên chồng bà kh ng đồng ý chịu trách nhiệm cùng bà trả nợ vay theo yêu cầu của bà T. Nay bà tự nguyện thống nhất trả cho bà T số tiền vay gốc và lãi tổng cộng 16.000.000đồng (tính từ ngày 01/11/2018 đ n ngày 01/7/2021 âm lịch (nhằm ngày 29/7/2022 dương lịch).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Q có đơn xin vắng mặt nhưng có văn bản trình baøy: Ông kh ng bi t gì về số nợ mà bà T yêu cầu ông trả theo đơn kh i kiện là 18.600.000đồng. Việc vợ ng là bà L có vay nợ của bà T hay kh ng thì ng kh ng bi t vì bà L kh ng có th ng qua ng nên việc bà T yêu cầu ng trả nợ là ng kh ng có liên quan nên ng kh ng thống nhất trả nợ theo yêu cầu của bà T. Riêng việc tự nguyện thỏa thuận trả nợ gi a vợ ng là bà L với bà T như th nào thì ng kh ng có ý ki n.

Tại phiên tòa, bà T ác định: Mặc dù kh ng có chứng cứ chứng minh ông Q có nợ tiền vay của bà nhưng việc vay tiền của bà L thì ông Q bi t nên bà gi y yêu cầu là yêu cầu bà L và ông Q cùng có trách nhiệm liên đới trả nợ vay cho bà tổng cộng số tiền gốc và lãi là 16.000.000đồng.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành Hồng Ngự phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật của Th m phán Hội đồng t

Thư ký phiên tòa và người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án từ khi th lý đ n trước khi Hội đồng t nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Về việc giải quy t v án: Căn cứ Điều 37 Luật h n nhân và gia đình; Điều 463 Điều 466 Điều 468 Bộ Luật dân sự. Đề nghị chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án được em t tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng tại phiên toà Tòa án nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v kiện tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản nên thuộc th m quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Từ năm 2018 đ n nay bà T vẫn kh ng từ bỏ quyền kh i kiện của mình mà đã hai lần kh i kiện tại Tòa án vào năm 2020 và năm 2021 nhưng đều đình chỉ v án nên việc bà T được quyền kh i kiện lại v án này là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.

- Về sự vắng mặt của bà Trần Thị Kim L và ng Trần Văn Q: Bà L và ông Q có đơn in vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị t vắng mặt đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố t ng dân sự Tòa án ti n hành t vắng mặt đối với bà Trần Thị Kim L và ng Trần Văn Q.

Về nội dung vụ án:

- Xét yêu cầu của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T yêu cầu bà Trần Thị Kim L và chồng là ng Trần Văn Q cùng có trách nhiệm liên đới trả tiền vay cho bà số tiền gốc 10.000.000đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày 01/11/2018 đ n 01/7/2022 âm lịch (nhằm ngày 29/7/2022 dương lịch) là 6.000.000đồng. Tổng cộng là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) bà T không yêu cầu tính lãi phát sinh về sau. Hội đồng t

t thấy:

- Việc bà Trần Thị Kim L vay tiền của Bà Nguyễn Thị T có làm biên nhận nợ vào năm 2018 âm lịch. Trong biên nhận nợ chỉ có ch ký tên của bà Trần Thị Kim L chứ kh ng có ký nhận của chồng bà L là ông Trần Văn Q. Nhưng trong quá trình giải quy t v án bà L thừa nhận là có vay tiền của bà T số tiền gốc là 10.000.000đồng và đồng ý trả lãi số tiền 6.000.000đồng, tổng cộng 16.000.000đồng theo yêu cầu của bà T do đó ác định việc bà L có vay tiền của Thúy là có thật.

- Mặc dù trong quá trình giải quy t v án ng Trần Văn Q cho rằng ng kh ng bi t gì về số nợ mà bà T yêu cầu ng trả nợ việc vợ ng là bà L có vay nợ của bà T hay kh ng thì ng kh ng bi t và theo yêu cầu cung cấp chứng cứ thì bà T chỉ nộp cho Tòa án bản tự khai với nội dung cho rằng việc vay tiền ông Q bi t chứ bà T kh ng có cung cấp tài liệu chứng cứ gì chứng minh ông Q có bi t việc bà L vay tiền của bà T và việc vay tiền này nhằm m c đích đáp ứng nhu cầu thi t y u cho gia đình. Nhưng trong quá trình giải quy t v án bà L cho rằng do ông Q đưa tiền mua thức ăn vịt nhưng bà đã chi tiêu cho gia đình h t nên bà L đi hỏi vay tiền của bà T để bù v cũng để lo cho con bệnh và mua thức ăn cho vịt. Mặc dù bà L cho rằng ng Quý kh ng bi t. Nhưng việc bà L vay tiền về là s d ng chung cho gia đình lo cho con bệnh mua thức ăn cho vịt là nhằm đáp ứng nhu cầu thi t y u của gia đình.

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật H n nhân và gia đình quy định về nghĩa v chung về tài sản của vợ chồng thì nghĩa v do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thi t y u của gia đình.

- Về phần lãi suất: Mặc dù trong biên nhận nợ kh ng có ghi mức lãi suất cho vay nhưng việc bà T yêu cầu tính lãi là tính theo quy định pháp luật và số tiền bà T yêu cầu là phù hợp nên chấp nhận.

- Từ nh ng nhận định trên Hội đồng t

t thấy buộc ông Trần Văn Q cùng có trách nhiệm liên đới với bà Trần Thị Kim L để trả nợ vay cho Bà Nguyễn Thị T với tổng số tiền gốc và lãi 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) là hoàn toàn có căn cứ chấp nhận.

- Bà T kh ng yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 29/7/2022 dương lịch tr về sau nên Hội đồng kh ng em t giải quy t.

- X t đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự là có căn cứ như nhận định trên nên Hội đồng t chấp nhận là phù hợp với quy định pháp luật.

Về án phí: Do yêu cầu kh i kiện của bà T được chấp nhận nên bà Loan, ông Q phải liên đới chịu án phí dân sự sơ th m. Bà T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 37 Luật H n nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 Điều 91 Điều 92 Điều 93, Điều 147 Điều 227, Điều 228 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T.

Buộc bà Trần Thị Kim L và ông Trần Văn Q có nghĩa v liên đới trả cho Bà Nguyễn Thị T số tiền gốc 10.000.000đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày 01/11/2018 đ n 01/7/2022 âm lịch (nhằm ngày 29/7/2022 dương lịch) là 6.000.000đồng. Tổng cộng là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Về án phí:

- Buộc bà Trần Thị Kim L và ông Trần Văn Q có nghĩa v liên đới chịu 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.

- Bà Nguyễn Thị T được nhận lại 465.000đ (Bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 06599, ngày 11/7/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6 Điều 7 Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (s a đổi bổ sung năm 2014). N i nhận:

Cỡ chữ