- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2021/HNGĐ-ST Ngày 14 tháng 01 năm 2021 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Huỳnh Thị T Vân- Giáo viên nghỉ hưu
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Vân - Cán bộ phường Hiệp Thành
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Thành Nguyên - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2021, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 950/2020/TLST-HN, Ngày 13/10/2020 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 938/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 978/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Nghiêm E , sinh năm: 1987
Thường trú: Ấp 6, xã Hưng N, huyện GT, tỉnh BT – (có mặt)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T , sinh năm: 1992
HKTT: Ấp Ô Ch, xã Lương H, huyện ChT, tỉnh Trà V
Trú tại: A, tổ 29, khu phố A, phường TTH, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh - (vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Nghiêm E trình bày:
Tôi và bà Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2013, Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân xã Lương H , huyện Châu T , tỉnh Trà Vinh cấp ngày 13/6/2013. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho tôi được ly hôn với bà Nguyễn Thị T
- Về con chung: có 01 con chung Nguyễn Minh P , sinh ngày 25/4/2013. Tôi đồng ý giao con cho bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, Ông Nghiêm E cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn nhưng bà Tuyết vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản đến Tòa án để thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu xin ly hôn của ông Nghiêm E .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Đây là vụ kiện ly hôn, bà Nguyễn Thị T là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào các lời khai của đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:
Ông Nguyễn Văn Nghiêm E và bà Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân xã Lương H , huyện Châu T , tỉnh Trà Vinh cấp ngày 13/6/2013. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân ông Nguyễn Văn Nghiêm E và bà Nguyễn Thị T là hôn nhân hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Nghiêm E và bà Nguyễn Thị T tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.
Tại xác minh cư trú của Công an phường Tân Thới Hiệp có ghi nhận “chị Nguyễn Thị T hiện đang cư trú tại: A, tổ 29, khu phố A, phường TTH, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án đã triệu tập bà Tuyết nhiều lần nhưng bà Tuyết vẫn không lên Tòa án để trình bày ý kiến, bà Tuyết đã từ bỏ việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 91; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì những lời khai của của ông Nghiêm E là chứng cứ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Tân Thới Hiệp xác định mâu thuẫn: “ông Nghiêm E và bà Tuyết không còn chung sống với nhau”
Tòa án đã tạo điều kiện cho hai bên trong nhiều tháng để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả, bà Tuyết không đề ra kế hoạch có tính khả thi để hàn gắn tình cảm vợ chồng, hai vợ chồng sống ly thân một thời gian. Như vậy những chứng cứ trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Tuyết và ông Nghiêm E là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó xét thấy yêu cầu của ông Nghiêm E là có cơ sở, nên chấp nhận.
Về con chung: có 01 con chung Nguyễn Minh P , sinh ngày 25/4/2013. Bà Tuyết đang trực tiếp nuôi con, ông Ngiêm Em đồng ý giao con cho bà Tuyết nuôi dưỡng, ông Nghiêm E cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Tại bản tự khai, trẻ Nguyễn Minh P có nguyện vọng xin ở với mẹ. Xét thấy yêu cầu trên là chính đáng và phù hợp, Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Nguyễn Minh P cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Nghiêm E có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng và Án phí cấp dưỡng là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Văn Nghiêm E phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Nghiêm E được ly hôn đối với bà Nguyễn Thị T
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 81, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân xã Lương H , huyện Châu T , tỉnh Trà Vinh cấp ngày 13/6/2013 cấp cho ông Nguyễn Văn Nghiêm E và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị.
2/ Về con chung: có 01 con chung Nguyễn Minh P , sinh ngày 25/4/2013. Giao trẻ Nguyễn Minh P cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Nghiêm E có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Nghiêm E không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Nguyễn Văn Nghiêm E còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng và Án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn Nghiêm E phải chịu. Án phí hôn nhân được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Nguyễn Văn Nghiêm E đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2019/0105236 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn Nghiêm E còn phải nộp án phí cấp dưỡng là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM -VKSND Quận 12; - UBND xã Lương H ; - Chi cục THA Dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ma Văn Nhất |