- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà La Bé V xin ly hôn với ông Nguyễn Linh D, bà La Bé V được ly hôn với ông Nguyễn Linh D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2021/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 6 - 2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Ngọc Kiều
Bà Nguyễn Bé Bảy
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hên– Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà La Bé V, sinh năm: 1986 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
HKTT: Khu 4, thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Tạm trú: A47/1, tổ 11, khu 1, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Linh D, sinh năm: 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 2, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 3 năm 2021 nguyên đơn bà La Bé V trình bày:
Về hôn nhân: Được sự đồng ý của gia đình hai bên năm 2011 bà và ông Nguyễn Linh D làm đám cưới chung sống với nhau đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc và có một con chung. Thời gian khoảng ba năm gần đây vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không hàn gắn được. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Linh D.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Vũ A, sinh ngày 16/02/2012 hiện sống với ông D. Sau khi ly hôn bà đồng ý giao con chung cho ông Nguyễn Linh D nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Nguyễn Linh D, Tòa án nhân dân huyện U Minh đã tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; tham gia phiên tòa nhưng ông D vắng mặt không có lý do và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà La Bé V.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu: Về thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà La Bé V đối với ông Nguyễn Linh D; giao con chung tên Nguyễn Vũ A, sinh ngày 16/02/2012 cho ông Nguyễn Linh D tiếp tục nuôi dưỡng, nghĩa vụ cấp dưỡng không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án các đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà La Bé V yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Linh D tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 22/3/2021 bà La Bé V nộp đơn xin xét xử vắng mặt; ông Nguyễn Linh D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà V và ông D theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Bà La Bé V và ông Nguyễn Linh D làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2011 đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà La Bé V và ông Nguyễn Linh D là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà La Bé V yêu cầu ly hôn với ông D vì bà V xác định thời gian chung sống vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông D nhưng ông D không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà V và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà V và ông D không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà La Bé V ly hôn với ông Nguyễn Linh D.
Về nuôi con chung: Bà La Bé V xác định quá trình chung sống có một con chung tên Nguyễn Vũ A, sinh ngày 16/02/2012 hiện sống với ông Nguyễn Linh D. Xét thấy, hiện nay con chung do ông D nuôi dưỡng, bà V đồng ý giao con chung cho ông D tiếp tục nuôi dưỡng, đồng thời cháu Nguyễn Vũ A cũng có nguyện vọng được sống chung với ông D. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung khi cha mẹ ly hôn nên Hội đồng xét xử giao con chung tên Nguyễn Vũ A cho ông D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà V không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở. Ông Nguyễn Linh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà La Bé V xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung. Ông D không có ý kiến gì đối với việc bà V xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là phù hợp nên được chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bà La Bé V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà La Bé V xin ly hôn với ông Nguyễn Linh D, bà La Bé V được ly hôn với ông Nguyễn Linh D.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Vũ A, sinh ngày 16/02/2012 cho ông Nguyễn Linh D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà La Bé V không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở. Ông Nguyễn Linh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Bà La Bé V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà La Bé V đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006258 ngày 22/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được thực hiện niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND phường 1, thị xã Vĩnh Châu; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Mộng Chi |