vanban.org

Bản án 42/2021/DSPT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 05/03/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/03/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Không chấp nh n kháng cáo của bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ. iữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 68/2020/DS-ST ngày 25-9-2020 của Tòa án nhân dân tp TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bản án 42/2021/DSPT-05/3/2021-Ng-Th- T/c quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2021/DS-PT
Ngày: 05-3-2021
“Tranh chấp quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tuấn.

Các Thẩm phán:

1. Ông Lâm Văn Be;

2. Bà Nguyễn Thị An Tiên.

Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Châu, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 254/2020/TLPT-DS ngày 30 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án Dân sự sơ thẩm số: 68/2020/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020, của Tòa án nhân dân tp TN, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 310/2020/QĐ-PT ngày 27 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lữ Kim Ng, sinh năm 1968; cư trú tại: Số 219, đư ng NTr, khu phố 5, Phư ng 4, tp TN, tỉnh Tây Ninh; c mặt.

2. B đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1953; ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1953; c ng cư trú tại: Số 02, h m 14, đư ng TVTr, ấp GTr, x BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

3. Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan:

3.1. Qu t n dụng nhân dân tp TN; địa chỉ: Số 86, đư ng TrNV, khu phố 1, Phư ng 2, tp TN, tỉnh Tây Ninh.

Ng i đ i di n theo pháp lu t: Bà Lê Thị Ng c H – Chủ tịch HĐQT.

Ng i đ i di n theo ủy quy n: Chị Dương H ng Tr, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 86, Đư ng TrNV, Khu phố 1, Phư ng 2, tp TN, tỉnh Tây Ninh Theo Gi y ủy quy n s

GUQ ng y 6-3-2020); c đơn xin vắng mặt.

3.2. Chị Tr n Th1 Tr, sinh năm 1979; cư trú tại: Số 02, h m 02, đư ng 786, ấp TTh, x ThĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh; c đơn xin vắng mặt.

3.3. nh Nguy n nh T, sinh năm 1984 và chị Tr n Thị Th1 H, sinh năm 1987; cư trú tại: Số 318, đư ng THĐ, khu phố 1, Phư ng 1, tp TN, tỉnh Tây Ninh; c đơn xin vắng mặt.

4. Ng i kháng cáo: Bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ – bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 10-12-2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lữ Kim Ng trình bày:

Các ph n đất c diện t ch 327,20 m2, thuộc thửa số 1323; diện t ch 268,4 m2, thuộc thửa số 1324 và diện t ch 244,30 m2, thuộc thửa số 1325; c ng t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN c ngu n gốc do bà nh n chuyển như ng t chị Tr n Th1 Tr.

Trước đây, chị Trúc c ph n đất diện t ch 1075,7 m2, thuộc thửa đất số 1289, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN, theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số: CS05115 ngày 14-11-2018, do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tây Ninh cấp, chị Trúc đ ng tên. Sau đ , chị Tr chuyển như ng cho ông Lê T Anh diện t ch 109,2 m2, cho ông Tr n Quốc T diện t ch 126,6 m2; còn lại diện t ch 839,9 m2 bao g m các thửa đất số 1323, 1324, 1325 chị Tr chuyển như ng toàn bộ cho bà. Bà đ đư c Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tây Ninh cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất như sau:

+ Thửa đất số 1324, t bản đ số 28, có iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CS05421 ngày 18-02-2019.

+ Thửa đất số 1325, t bản đ số 28, có iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CS05422 ngày 18-02-2019.

Hai ph n đất này bà đ chuyển như ng cho ngư i khác.

+ Thửa đất số 1323, t bản đ số 28, có iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CS05420 ngày 18-02-2019. Ngày 05-7-2019, bà ký h p đ ng chuyển như ng thửa đất này cho anh Nguy n nh T, chị Tr n Thị Th1 H, với giá 840.000.000 đ ng, h p đ ng đư c công ch ng tại Văn phòng công ch ng Tr n Duy Linh. Anh T, chị H đ trả cho bà 820.000.000 đ ng, th a thu n sau khi đo đạc xác định ranh đất xong s trả 20.000.000 đ ng còn lại. Hiện tại, iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thửa 1323 và h p đ ng chuyển như ng đất này do anh T, chị H đang giữ.

Nay bà khởi kiện yêu c u bà Lê Thị Th và ông Đặng Văn Đ c nghĩa vụ trả lại cho bà ph n đất tranh chấp c diện t ch là 48,6 m2; đ ng th i, bà yêu c u bà Th, ông Đ tháo d các trụ rào và chu ng gà để trả lại đất cho bà.

Bị đơn ông Đặng Văn Đ, bà Lê Thị Th trình bày: V ch ng ông bà c tạo l p đư c 02 ph n đất t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh, g m:

Ph n đất ông bà đang sinh sống ngang khoảng 06 m, dài khoảng 55 m, nhưng theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H01458/BM đư c y ban nhân dân thị x Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 28-8-2007 thể hiện bà Th, ông Đ đư c đ ng tên đối với ph n đất diện t ch 275 m2 (ngang 05 m, dài 55 m), thuộc thửa đất số 684, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh đất hiện đang thế chấp tại Qu t n dụng nhân dân tp TN).

Ph n đất ngang 11 m, dài 55 m, c diện t ch 605,00 m2, thuộc thửa 900, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN. Năm 2009, ông bà tặng cho chị Đặng Thị Kim N (con gái bà Th, ông Đ) và anh Nguy n Tuân Thu n V ch ng chị Ng và chị Ng, anh V đư c y ban nhân dân thị x Tây Ninh cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số O466385 ngày 20-02-2009. Đến năm 2016, chị Ng, anh V chuyển như ng ph n đất này cho con trai ông bà là anh Đặng Th1 T1, chị Lê Thị Vân Th1 v anh T1) theo h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất và anh T1, chị Th1 đư c Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tây Ninh cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CĐ052160 ngày 06-10-2016. Năm 2017, anh T1, chị Th1 chuyển như ng ph n đất này cho chị Tr n Th1 Tr.

iữa hai ph n đất nêu trên ph n đất giáp ranh với ph n đất hiện tại mà bà Th, ông Đ sinh sống và ph n đất của v ch ng T1, Th1 đ bán cho chị Tr c ph n đất của Bé T (cháu ông Đ, bà Th) diện t ch ngang khoảng 10 m, dài 55 m; khi chị Tr mua của T1, Th1 và đ mua luôn ph n đất của Bé T. Tuy nhiên, ph n đất này do ai đ ng tên giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất và chuyển như ng đất cho chị Tr thì ông bà không biết. T ng diện t ch chị Tr đ nh n chuyển như ng là ngang 21 m, dài 55 m. Khi bà Ng thuê ngư i cắm c c thì ông bà mới biết chị Tr bán lại cho bà Ng nhưng khi bà Ng mua đất không c ý kiến của ông bà là ngư i c đất giáp ranh với bà Ng và bà Ng cắm c c ranh đất không đúng nên ông bà không đ ng ý. Hiện tại, ranh đất giữa ông bà với bà Ng c c c ranh đất do mỗi bên tự đ ng c c riêng với nhau. Việc bà Ng đư c cấp giấy lấn qua đất của ông bà là không đúng, vì t ng diện t ch đất chị Trúc nh n chuyển như ng là 21 m ngang, dài 55 m. Nay ông bà không chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Ng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – chị Trần Th1 Trúc trình bày:

Ph n đất diện t ch 1.075,7m2, thuộc thửa 1289, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN, c ngu n gốc như sau:

Vào tháng 8-2018, chị nh n chuyển như ng ph n đất diện t ch 605 m2, thuộc thửa 900, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh của anh Đặng Th1 T1, chị Lê Thị Vân Th1 và đ đư c cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CP292315 số vào s CS04924 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10-9-2018 cho chị Tr n Th1 Tr đ ng tên. Khi nh n chuyển như ng không đo đạc lại đất thực tế mà chỉ chuyển như ng theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Các bên đ giao tiền và giao đất xong.

Đến tháng 9-2018, chị nh n chuyển như ng ph n đất diện t ch 429,7 m2, thuộc thửa 685, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, x BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh của bà Nguy n Thị Diệp Tr1. Theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của bà Tr1 diện t ch là 550 m2 nhưng qua đo đạc diện t ch đất thực tế là 429,7 m2 và chị đ đư c cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP292336 (số vào s CS04945 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tây Ninh cấp ngày 17-9-2018 cho chị Tr n Th1 Tr đ ng tên.

Do trên đất c s n c c ranh đất giữa anh T1, chị Th1 với đất của bà Tr1 và c s n c c ranh đất giữa bà Tr1 với đất bà Th, ông Đ nên khi mua đất chị không cắm c c ranh đất mới.

Sau đ , ch chuy n nh ng h t to n di n t ch đ t nêu trên cho nh ng ng i sau đây:

+ Chị chuyển như ng cho ông Lê T nh, bà Nguy n Hu nh Ng c Tr2, diện t ch 109,2 m2.

+ Chị chuyển như ng cho ông Tr n Quốc T4, bà Phạm Thị uân H, diện t ch 126,6 m2.

Ph n diện t ch còn lại là 839,9 m2 chị chuyển như ng lại toàn bộ cho bà Lữ Kim Ng.

Các ph n đất nêu trên đều c cấm c c ranh đất; chị đ giao đất và nh n đủ tiền xong. Khi bà Ng cắm c c ranh đất d c theo diện t ch đất đư c cấp giấy thì bà Th ngăn cản. Khi chị giao đất cho bà Ng thì bà Th ch ng kiến và bà Th, ông Đ c tranh chấp 0,7 m, dài hết đất nhưng khi cán bộ địa ch nh đo đạc đất cho bà Th thì bà Th đủ diện t ch ngang 5 m nhưng bà Th v n không đ ng ý nên giữa chị với bà Th thống nhất là chị hỗ tr cho bà Th 30.000.000 đ ng, bà Th cam kết không tranh chấp đất với chị để chị giao đất cho bà Ng. Việc bà Th nh n tiền c l p biên bản và ghi r cam kết không đư c tranh chấp hiện bản ch nh giấy cam kết này chị đ giao cho bà Ng giữ).

Nay chị không c ý kiến gì và không c yêu c u độc l p trong vụ án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Qu tín dụng nhân dân tp TN trình bày:

Ngày 08-01-2020, Qu t n dụng nhân dân tp TN c ký H p đ ng t n dụng số 6543/HĐTD về việc cho chị Lê Thị Vân Th1, anh Đặng Th1 T1 vay số tiền 250.000.000 đ ng, th i hạn vay 12 tháng, t ngày 08-01-2020 đến ngày 08-07-2021. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là thửa đất số 684, t bản đ số 28, thuộc ấp GTr, x BM, tp TN, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số K690648 (số vào s H01458/BM đư c y ban nhân dân thị x Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 28-8-2007 cho ông Đ, bà Th đ ng tên.

Qu t n dụng nhân dân tp TN không c yêu c u độc l p trong vụ án này.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – anh Nguyễn Anh T4, chị Trần Thị Th1 Hiếu trình bày:

Anh, chị c nh n chuyển như ng của bà Ng ph n đất diện t ch 327,20 m2 thửa số 1323, t bản đ số 28 ph n đất giáp ranh với nhà ông Đ, bà Th theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ196665 số vào s CS05420 đư c Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tây Ninh cấp ngày 18-02-2019 cho bà Lữ Kim Ng đ ng tên, với giá 840.000.000 đ ng. Các bên đ làm h p đ ng công ch ng tại Văn phòng công ch ng Tr n Duy L vào ngày 05-7-2019. Anh chị đ Th1 toán cho bà Ng 770.000.000 đ ng và các bên th a thu n sau khi đo đạc xác định ranh giới, bà Ng làm hàng rào thì anh chị Th1 toán cho bà Ng số tiền còn lại; do đất đang tranh chấp nên chưa làm đư c thủ tục sang tên. Đối với tranh chấp giữa bà Ng với bà Th, ông Đ thì anh chị không c ý kiến gì, không c yêu c u độc l p trong vụ án.

Tại Bản án Dân sự sơ thẩm số 68/2020/DS-ST ngày 25-9-2020, của Tòa án nhân dân tp TN, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Lữ Kim Ng đối với ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất".

Buộc ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th trả cho bà Lữ Kim Ng ph n đất diện t ch 48,6 m2, thuộc thửa 1323, t bản đ số 28, đất t a lạc tại ấp GTr, xã BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh, ph n đất c t c n:

Đông giáp thửa 1323 dài 2,87 m + 3,09 m + 2,86 m + 3,05 m + 3,04 m + 9,17 m + 5,74 m. Tây giáp thửa 684 dài 30 m. Nam giáp thửa 1325 dài 0,33 m, giáp thửa 1323 dài 1,37 m + 1,02 m. Bắc giáp đư ng bê tông dài 0,72 m.

Buộc ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th di d i 12 trụ bê tông ra kh i thửa đất 1323, t bản đ số 8, đất t a lạc tại ấp GTr, xã BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ do ch m thi hành án, án phí, chi ph tố tụng và quyền kháng cáo.

Ngày 06-10-2020, bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ c đơn kháng cáo với nội dung: Không đ ng ý với bản án sơ thẩm.

Tại phiên tòa, bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ giữ nguyên yêu c u kháng cáo.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án đ thực hiện đúng quy định pháp lu t. Việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp lu t.

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ; giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o các t i li u, chứng cứ đã đ c xem xét t i phiên tòa; căn cứ v o k t quả tranh t ng t i phiên tòa, ý ki n Đ i di n Vi n ki m sát, xét th y:

Về tố tụng:

1.1. Ngư i đại diện h p pháp cho Qu t n dụng nhân dân tp TN, chị Tr n Th1 Tr, anh Nguy n nh T, chị Tr n Thị Th1 H, c đơn xin vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

1.2. Theo Đơn khởi kiện ngày 10-12-2019, bà Ng tranh chấp với ông Đ, bà Th 14,41 m2 đất. Ngày 08-6-2020, bà Ng b sung yêu c u khởi kiện, tranh chấp khoảng 40 m2 đất. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Ng xác định lại, tranh chấp 48,6 m2 đất là vư t quá yêu c u khởi kiện ban đ u 8,6 m2 đất. Tuy nhiên, khi khởi kiện bà Ng xác định đư c ph n đất tranh chấp này theo c c ranh đất c s n, vị tr và diện t ch ph n đất tranh chấp là không thay đ i nhưng bà chưa trình bày đư c số liệu ch nh xác của diện t ch đất tranh chấp vì đất chưa đư c đo đạc thực tế; đ ng th i, diện t ch chênh lệch này không đáng kể và ông Đ, bà Th đều xác định diện t ch đất tranh chấp là 48,6 m2 như kết quả đo đạc thực tế diện t ch đất tranh chấp nên sai sót này của cấp sơ thẩm chưa làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của các bên đương sự.

ét kháng cáo của bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ thấy rằng:

2.1. Về diện t ch đất thực tế sử dụng:

Diện t ch đất bà Ng nh n chuyển như ng của bà Trúc theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất là 809,2 m2. Diện t ch đất còn lại của thửa đất số 1323 theo ranh cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất là: 809,9 m2 – [238,4 m2 thửa số 1325) + 257,3 m2 thửa số 1324 ] = 314,2 m2. Qua đo đạc, diện t ch thực tế bà Ng đang sử dụng là 265,6 m2, thiếu 48,6 m2.

Diện t ch thửa đất số 684 theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ông Đ, bà Th đư c cấp là 275 m2, thực tế qua đo đạc là 250,6 m2; ngoài ra, ông Đ, bà Th còn sử dụng thêm 41,4 m2 ngoài giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đư c cấp; t ng cộng thực tế sử dụng là 250,6 m2 + 41,4 m2 = 292 m2, dư 17 m2 so với giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đư c cấp.

2.2. Qua đo đạc thực tế và áp lên bản đ địa ch nh, xác định diện t ch 48,6 m2 đất tranh chấp thuộc ranh thửa đất số 1323 của bà Ng đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất.

2.3. Ngoài ra, khi bà Trúc giao đất cho bà Ng thì bà Th c ch ng kiến và xảy ra tranh chấp ranh. Các bên th a thu n bà Trúc s giao cho bà Th, ông Đ 30.000.000 đ ng và cam kết không đư c tranh chấp để bà Trúc chuyển như ng cho ngư i khác, các bên đ giao nh n tiền xong, c viết iấy cam kết ngày 13-01-2019 của ông Đ.

T những phân t ch trên, c đủ căn c xác định ông Đ, bà Th sử dụng lấn chiếm 48,6 m2 đất thuộc thửa số 1323 của bà Ng. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Ng; buộc ông Đ, bà Th c nghĩa vụ di d i 12 cây trụ bê tông ra ngoài diện t ch đất lấn chiếm và trả lại ph n đất tranh chấp cho bà Ng là c căn c . Do đ , không c cơ sở chấp nh n kháng cáo của ông Đ, bà Th; chấp nh n l i đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa; giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Về chi ph tố tụng: Theo Điều 157, Điều 165 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông Đ và bà Th phải chịu 19.600.000 đ ng chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá; buộc ông Đ, bà Th c nghĩa vụ nộp trả lại cho bà Ng số tiền này là c căn c .

Về án ph :

Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban thư ng vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ ph Tòa án. ét thấy, bà Th, ông Đ là ngư i cao tu i nên đư c mi n nộp án ph dân sự sơ thẩm và phúc thẩm theo quy định.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn c vào khoản 1 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

2. Không chấp nh n kháng cáo của bà Lê Thị Th, ông Đặng Văn Đ.

3. iữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 68/2020/DS-ST ngày 25-9-2020 của Tòa án nhân dân tp TN, tỉnh Tây Ninh.

4. Căn c Điều 95, Điều 97, Điều 98 của Lu t Đất Đai; Điều 166 của Bộ lu t Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban thư ng vụ Quốc Hội, quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

5. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Lữ Kim Ng đối với ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

5.1. Buộc ông Đặng Văn Đ, bà Lê Thị Th trả cho bà Lữ Kim Ng ph n đất diện t ch 48,6 m2, thuộc thửa 1323, t bản đ số 28, t a lạc tại ấp GTr, xã BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh, c t c n như sau:

Đông giáp thửa 1323, dài 2,87 m 3,09 m + 2,86 m + 3,05 m + 3,04 m + 9,17 m + 5,74 m;

Tây giáp thửa 684, dài 30 m.

Nam giáp thửa 1325, dài 0,33 m; giáp thửa 1323, dài 1,37m 1,02 m.

Bắc giáp đư ng bê tông, dài 0,72 m.

C sơ đ hiện trạng sử dụng đất kèm theo

5.2. Buộc ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th di d i 12 trụ bê tông ra kh i thửa đất 1323, t bản đ số 8 đất t a lạc tại ấp GTr, xã BM, tp TN, tỉnh Tây Ninh.

6. Về chi ph tố tụng: Ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th phải chịu 19.600.000 đ ng m i ch n tri u, sáu trăm nghìn) đ ng, trả lại cho bà Lữ Kim Ng.

Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự.

7. Về án ph :

7.1. Hoàn trả cho bà Lữ Kim Ng số tiền tạm ng án ph đ nộp 450.000 bốn trăm năm mươi nghìn đ ng, theo Biên lai thu số: 0002149 ngày 26-12-2019 và 850.000 tám trăm năm mươi nghìn đ ng, theo Biên lai thu số: 0000141 ngày 11-6-2020, của Chi cục Thi hành án dân sự tp TN, tỉnh Tây Ninh.

7.2. Ông Đặng Văn Đ và bà Lê Thị Th đư c mi n tiền án ph dân sự sơ, phúc thẩm.

8. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

9. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Ðiều 2 của Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Lu t Thi hành án; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 của Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ