vanban.org

Bản án 42/2020/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 29/06/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuy–n bố bị cáo Ngô Quốc Đ ph m tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ”.

X ph t bị cáo Ngô Quốc Đ 02 (hai) năm tù, cho hƣởng án treo. Thời gian th thách 04 (bốn) năm tính từ ngày tuy–n án s th m. Giao bị cáo cho Ủy ban nh‹n d‹n xã T, huyện M, tỉnh B giám sát, giáo dục trong thời gian th thách. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Quốc Đạt - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuy–n bố bị cáo Ngô Quốc Đ ph m tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h™nh s; Điều 106 Bộ luật tố tụng h™nh s; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸTHO
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2020/HS-ST;
Ngày: 29/6/2020.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Ba;

Bà Lê Thị Thu Yến;

- Th ký phiên t a: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký T a án nh‹n d‹n Thành phố M.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Thành ph M tham gia phiên t a: Bà Lê Phƣơng Hồng Liên - Ki m sát vi–n.

Ngày 29 tháng 6 năm 2020, t i trụ sở T a án nh‹n dân Thành phố M x”t x s th m công khai vụ án h™nh s s th m thụ lý số 35/2020/HS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra x”t x số 39/2020/QĐXXST-HS ngày 02/6/2020 đối v i bị cáo:

Ngô Quốc Đ, sinh năm 1993, t i tỉnh B; N i ĐKNKTT: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B; Chổ ở: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B; D‹n tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Tr™nh độ học vấn: 12/12; Con ông Ngô Hữu A và bà Nguyễn Thị L; Tiền án, tiền s : Không; Bị cáo t i ngo i (có mặt).

Người bị h i: Phan Thị Ngọc L, sinh năm 1956 (chết).

Người đại diện hợp pháp của người bị hại:

 Lý Chí H, sinh năm 1964.

N i cư trú: Ấp V, xã V, huyện B, tỉnh B.

 Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982.

N i cư trú: Ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh B.

 Nguyễn Thanh N, sinh năm 1984.

- 2

-

N i cư trú: Ấp V, xã V, huyện B, tỉnh B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến t i phi–n t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngô Quốc Đ là người có giấy ph”p lái xe theo quy định. Khoảng 05 giờ ngày 27/10/2019, Đ điều khi n xe mô tô bi n số 71B3-132.07 lưu thông tr–n cầu R ch Miễu hư ng từ B đến T. Khi vừa xuống dốc cầu R ch Miễu (đo n dốc hư ng về thành phố M) thuộc Phường 6, thành phố M, tỉnh T th™ phía trư c có bà Phan Thị Ngọc L, sinh năm 1956, ngụ ấp V, xã V, huyện B, tỉnh B điều khi n xe mô tô bi n số 71C-012.08 ch y cùng chiều, lúc này Đ điều khi n xe mô tô vượt b–n trái đ tay cầm lái b–n phải va ch m vào phần đầu tay cầm lái b–n trái xe mô tô bà L làm xe và người t” ngã xuống đường dẫn đến tai n n làm bà L t vong t i hiện trường, Đ bị thư ng; hư hỏng hai xe mô tô.

Vật chứng thu giữ trong vụ án gồm:

- Một xe mô tô bi n số 71B3-132.07.

- Một bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô bi n số 71B3-132.07 tên Ngô Quốc Đ.

- Một bản chính giấy ph”p lái xe số 830132003211 t–n Ngô Quốc Đ.

T i phiếu kết quả x”t nghiệm nồng độ cồn trong máu ngày 27/10/2019 của Bệnh viện Qu‹n Y 120 xác định: Nồng độ cồn trong máu của bị can Ngô Quốc Đ là 00mg/dl.

Căn cứ bản kết luận giám định pháp y về t thi số 254 ngày 27/10/2019 của Trung t‹m pháp y tỉnh T kết luận nguy–n nh‹n t vong của Phan Thị Ngọc L do đa thư ng: Vỡ tim; Gãy xư ng sườn phải và trái hai b–n t o mảng xư ng sườn di động; Dập phổi thủng phổi phải và trái, tràn máu màng phổi hai b–n; Mất máu cấp, suy hô hấp.

T i bản cáo tr ng số 39/QĐ-VKS ngày 24/4/2020 của Viện ki m sát nhân dân Thành phố M đã truy tố bị cáo Ngô Quốc Đ về tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ ” theo khoản 1 Điều 260 của Bộ luật h™nh s .

T i phi–n t a, đ i diện Viện ki m sát giữ nguy–n quyết định truy tố đối v i bị cáo, phân tích các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h™nh s , đề nghị Tòa án x ph t bị cáo từ 06 đến 09 tháng tù và đề nghị x lý vật chứng theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- 3

-

Tr–n c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng t i phi–n t a, T a án nhận định như sau:

T i phi–n t a, bị cáo khai nhận về hành vi mà bị cáo đã th c hiện đúng như nội dung bản cáo tr ng của Viện ki m sát. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp v i bi–n bản khám nghiệm hiện trường, vật chứng thu giữ, cùng các chứng cứ, tài liệu có trong hồ s vụ án. Do đó có đủ căn cứ kết luận: Khoảng 05 giờ ngày 27/10/2019, tr–n cầu R (đo n dốc hư ng về thành phố M) thuộc Phường 6, thành phố M, tỉnh T bị cáo Ngô Quốc Đ điều khi n xe mô tô vượt b–n trái đ tay cầm lái b–n phải va ch m vào phần đầu b–n trái xe mô tô bà Phan Thị Ngọc L điều khi n phía trư c dẫn đến tai n n. Bị cáo đã vi ph m khoản 23 Điều 8 và khoản 2 Điều 14 Luật giao thông đường bộ làm bà L t vong nên bị cáo đã ph m vào tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ ” theo Khoản 1 Điều 260 của Bộ luật h™nh s .

Hành vi của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, x‹m ph m đến trật t an toàn giao thông dẫn đến cái chết của bị h i, đã g‹y ra đau thư ng, mất mát cho gia đ™nh n n nh‹n, ảnh hưởng xấu đến t™nh h™nh trật t giao thông n i công cộng. Do đó, cần x ph t bị cáo mức h™nh ph t nghi–m khắc, tư ng xứng v i tính chất, mức độ do hành vi của các bị cáo g‹y ra m i đủ tác dụng cải t o, giáo dục bị cáo và răn đe ph ng ngừa tội ph m.

Tuy nhiên, x”t thấy quá tr™nh điều tra cũng như t i phi–n t a bị cáo tỏ thái độ thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, đã bồi thường toàn bộ các thiệt h i về d‹n s cho gia người bị h i, đ i diện bị h i có đ n xin bãi n i cho bị cáo, b–n c nh đó bị cáo có nh‹n th‹n tốt, chưa tiền án tiền s , có n i cư trú rõ ràng, nhằm t o điều kiện cho bị cáo có c hội lao động nuôi sống bản th‹n và gia đ™nh, T a án x”t thấy không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ tác dụng cải t o, giáo dục.

Về x lý vật chứng:

Xe mô tô bi n số 71B3-132.07 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô và giấy phép lái xe của bị cáo n–n trả l i cho bị cáo.

Quá tr™nh điều tra, truy tố, xét x các hành vi và quyết định tố tụng của Điều tra viên, Ki m sát vi–n đã th c hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình s .

T i phi–n t a Ki m sát vi–n đề nghị áp dụng mức h™nh ph t tù đối v i bị cáo, tuy nhi–n theo nhận định t i phần [3], không cần thiết cách ly bị cáo mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ tác dụng cải t o giáo dục, ri–ng phần đề nghị x lý vật chứng là có căn cứ n–n T a chấp nhận.

Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.

- 4

-

V™ các lẽ tr–n,

QUYẾT ĐỊNH

Tuy–n bố bị cáo Ngô Quốc Đ ph m tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ”.

Căn cứ khoản 1 Điều 260 và đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 Bộ luật h™nh s .

X ph t bị cáo Ngô Quốc Đ 02 (hai) năm tù, cho hƣởng án treo. Thời gian th thách 04 (bốn) năm tính từ ngày tuy–n án s th m.

Giao bị cáo cho Ủy ban nh‹n d‹n xã T, huyện M, tỉnh B giám sát, giáo dục trong thời gian th thách.

Trường hợp bị cáo thay đổi n i cư trú th™ th c hiện theo quy định t i Điều 92 của Luật Thi hành án h™nh s . Trường hợp bị cáo cố ý vi ph m nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án h™nh s 02 lần trở l–n th™ có th bị buộc phải chấp hành h™nh ph t tù.

* Về x lý vật chứng: Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng h™nh s .

Trả l i cho bị cáo một xe mô tô hiệu Airblade, màu xám đen, có gắn bi n số 71B3-132.07; một bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô bi n số 71B3-132.07 t–n Ngô Quốc Đ; một bản chính giấy ph”p lái xe mang t–n Ngô Quốc Đ.(Theo bi–n bản giao nhận vật chứng ngày 23/4/2020 giữa Công an Thành phố M và Chi cục Thi hành án d‹n s Thành phố M).

* Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng h™nh s và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí h™nh s s th m.

Bị cáo, người đ i diện hợp pháp của người bị h i có quyền kháng cáo bản án s th m trong thời h n 15 ngày k từ ngày tuy–n án đ y–u cầu T a án nh‹n d‹n tỉnh T x”t x phúc th m.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ