- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Quốc Đạt - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy–n bố bị cáo Ngô Quốc Đ ph m tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h™nh s; Điều 106 Bộ luật tố tụng h™nh s; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸTHO TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2020/HS-ST; Ngày: 29/6/2020. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Ba;
Bà Lê Thị Thu Yến;
- Th ký phiên t a: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký T a án nh‹n d‹n Thành phố M.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Thành ph M tham gia phiên t a: Bà Lê Phƣơng Hồng Liên - Ki m sát vi–n.
Ngày 29 tháng 6 năm 2020, t i trụ sở T a án nh‹n dân Thành phố M x”t x s th m công khai vụ án h™nh s s th m thụ lý số 35/2020/HS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra x”t x số 39/2020/QĐXXST-HS ngày 02/6/2020 đối v i bị cáo:
Ngô Quốc Đ, sinh năm 1993, t i tỉnh B; N i ĐKNKTT: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B; Chổ ở: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B; D‹n tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Tr™nh độ học vấn: 12/12; Con ông Ngô Hữu A và bà Nguyễn Thị L; Tiền án, tiền s : Không; Bị cáo t i ngo i (có mặt).
Người bị h i: Phan Thị Ngọc L, sinh năm 1956 (chết).
Người đại diện hợp pháp của người bị hại:
Lý Chí H, sinh năm 1964.
N i cư trú: Ấp V, xã V, huyện B, tỉnh B.
Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982.
N i cư trú: Ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh B.
Nguyễn Thanh N, sinh năm 1984.
- 2
-
N i cư trú: Ấp V, xã V, huyện B, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến t i phi–n t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngô Quốc Đ là người có giấy ph”p lái xe theo quy định. Khoảng 05 giờ ngày 27/10/2019, Đ điều khi n xe mô tô bi n số 71B3-132.07 lưu thông tr–n cầu R ch Miễu hư ng từ B đến T. Khi vừa xuống dốc cầu R ch Miễu (đo n dốc hư ng về thành phố M) thuộc Phường 6, thành phố M, tỉnh T th™ phía trư c có bà Phan Thị Ngọc L, sinh năm 1956, ngụ ấp V, xã V, huyện B, tỉnh B điều khi n xe mô tô bi n số 71C-012.08 ch y cùng chiều, lúc này Đ điều khi n xe mô tô vượt b–n trái đ tay cầm lái b–n phải va ch m vào phần đầu tay cầm lái b–n trái xe mô tô bà L làm xe và người t” ngã xuống đường dẫn đến tai n n làm bà L t vong t i hiện trường, Đ bị thư ng; hư hỏng hai xe mô tô.
Vật chứng thu giữ trong vụ án gồm:
- Một xe mô tô bi n số 71B3-132.07.
- Một bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô bi n số 71B3-132.07 tên Ngô Quốc Đ.
- Một bản chính giấy ph”p lái xe số 830132003211 t–n Ngô Quốc Đ.
T i phiếu kết quả x”t nghiệm nồng độ cồn trong máu ngày 27/10/2019 của Bệnh viện Qu‹n Y 120 xác định: Nồng độ cồn trong máu của bị can Ngô Quốc Đ là 00mg/dl.
Căn cứ bản kết luận giám định pháp y về t thi số 254 ngày 27/10/2019 của Trung t‹m pháp y tỉnh T kết luận nguy–n nh‹n t vong của Phan Thị Ngọc L do đa thư ng: Vỡ tim; Gãy xư ng sườn phải và trái hai b–n t o mảng xư ng sườn di động; Dập phổi thủng phổi phải và trái, tràn máu màng phổi hai b–n; Mất máu cấp, suy hô hấp.
T i bản cáo tr ng số 39/QĐ-VKS ngày 24/4/2020 của Viện ki m sát nhân dân Thành phố M đã truy tố bị cáo Ngô Quốc Đ về tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ ” theo khoản 1 Điều 260 của Bộ luật h™nh s .
T i phi–n t a, đ i diện Viện ki m sát giữ nguy–n quyết định truy tố đối v i bị cáo, phân tích các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h™nh s , đề nghị Tòa án x ph t bị cáo từ 06 đến 09 tháng tù và đề nghị x lý vật chứng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- 3
-
Tr–n c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng t i phi–n t a, T a án nhận định như sau:
T i phi–n t a, bị cáo khai nhận về hành vi mà bị cáo đã th c hiện đúng như nội dung bản cáo tr ng của Viện ki m sát. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp v i bi–n bản khám nghiệm hiện trường, vật chứng thu giữ, cùng các chứng cứ, tài liệu có trong hồ s vụ án. Do đó có đủ căn cứ kết luận: Khoảng 05 giờ ngày 27/10/2019, tr–n cầu R (đo n dốc hư ng về thành phố M) thuộc Phường 6, thành phố M, tỉnh T bị cáo Ngô Quốc Đ điều khi n xe mô tô vượt b–n trái đ tay cầm lái b–n phải va ch m vào phần đầu b–n trái xe mô tô bà Phan Thị Ngọc L điều khi n phía trư c dẫn đến tai n n. Bị cáo đã vi ph m khoản 23 Điều 8 và khoản 2 Điều 14 Luật giao thông đường bộ làm bà L t vong nên bị cáo đã ph m vào tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ ” theo Khoản 1 Điều 260 của Bộ luật h™nh s .
Hành vi của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, x‹m ph m đến trật t an toàn giao thông dẫn đến cái chết của bị h i, đã g‹y ra đau thư ng, mất mát cho gia đ™nh n n nh‹n, ảnh hưởng xấu đến t™nh h™nh trật t giao thông n i công cộng. Do đó, cần x ph t bị cáo mức h™nh ph t nghi–m khắc, tư ng xứng v i tính chất, mức độ do hành vi của các bị cáo g‹y ra m i đủ tác dụng cải t o, giáo dục bị cáo và răn đe ph ng ngừa tội ph m.
Tuy nhiên, x”t thấy quá tr™nh điều tra cũng như t i phi–n t a bị cáo tỏ thái độ thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, đã bồi thường toàn bộ các thiệt h i về d‹n s cho gia người bị h i, đ i diện bị h i có đ n xin bãi n i cho bị cáo, b–n c nh đó bị cáo có nh‹n th‹n tốt, chưa tiền án tiền s , có n i cư trú rõ ràng, nhằm t o điều kiện cho bị cáo có c hội lao động nuôi sống bản th‹n và gia đ™nh, T a án x”t thấy không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ tác dụng cải t o, giáo dục.
Về x lý vật chứng:
Xe mô tô bi n số 71B3-132.07 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô và giấy phép lái xe của bị cáo n–n trả l i cho bị cáo.
Quá tr™nh điều tra, truy tố, xét x các hành vi và quyết định tố tụng của Điều tra viên, Ki m sát vi–n đã th c hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình s .
T i phi–n t a Ki m sát vi–n đề nghị áp dụng mức h™nh ph t tù đối v i bị cáo, tuy nhi–n theo nhận định t i phần [3], không cần thiết cách ly bị cáo mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ tác dụng cải t o giáo dục, ri–ng phần đề nghị x lý vật chứng là có căn cứ n–n T a chấp nhận.
Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
- 4
-
V™ các lẽ tr–n,
QUYẾT ĐỊNH
Tuy–n bố bị cáo Ngô Quốc Đ ph m tội “Vi ph m qui định về tham gia giao thông đường bộ”.
Căn cứ khoản 1 Điều 260 và đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 Bộ luật h™nh s .
X ph t bị cáo Ngô Quốc Đ 02 (hai) năm tù, cho hƣởng án treo. Thời gian th thách 04 (bốn) năm tính từ ngày tuy–n án s th m.
Giao bị cáo cho Ủy ban nh‹n d‹n xã T, huyện M, tỉnh B giám sát, giáo dục trong thời gian th thách.
Trường hợp bị cáo thay đổi n i cư trú th™ th c hiện theo quy định t i Điều 92 của Luật Thi hành án h™nh s . Trường hợp bị cáo cố ý vi ph m nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án h™nh s 02 lần trở l–n th™ có th bị buộc phải chấp hành h™nh ph t tù.
* Về x lý vật chứng: Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng h™nh s .
Trả l i cho bị cáo một xe mô tô hiệu Airblade, màu xám đen, có gắn bi n số 71B3-132.07; một bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô bi n số 71B3-132.07 t–n Ngô Quốc Đ; một bản chính giấy ph”p lái xe mang t–n Ngô Quốc Đ.(Theo bi–n bản giao nhận vật chứng ngày 23/4/2020 giữa Công an Thành phố M và Chi cục Thi hành án d‹n s Thành phố M).
* Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng h™nh s và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí h™nh s s th m.
Bị cáo, người đ i diện hợp pháp của người bị h i có quyền kháng cáo bản án s th m trong thời h n 15 ngày k từ ngày tuy–n án đ y–u cầu T a án nh‹n d‹n tỉnh T x”t x phúc th m.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND TP.M; - Chi cục THADS TP.M; - Bị cáo; - Đư ng s ; - Lưu. | Ngô Hoàng Huy |