- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2020/HN-ST Ngày: 29-4-2020 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Đƣợc
2. Ông Huỳnh Tấn Khoa
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Phƣớc Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại di n Vi n ki m sát nhân dân hu n Ch M i tham gia phiên tòa:
Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – i m s t vi n.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 924/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 47/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020 giữa c c đương sự:
1. Ngu ên đơn: Bà Lê Thị Kim H - Sinh năm 1983 (C mặt).
Địa chỉ: Ấp KQ2, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trung V – Sinh năm 1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp LP, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguy n đơn bà Thị im H trình bày, à và ông Nguyễn Trung V tự nguyện kết hôn vào năm 2002, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang năm 2014. Vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2010 thì ph t sinh mâu thuẫn do ông V thường xuy n đ nh ạc, rượu chè, không lo làm ăn, sau khi nhậu xong thì thường đ nh đập con. Vợ chồng sống ly thân từ th ng 05/2019 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân không th kéo dài n n à y u cầu được ly hôn với ông Nguyễn Trung V.
Về con chung, à H x c định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu , sinh ngày 17/8/2003 và cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 26/12/2006, hiện nay đang sống chung với à. Sau khi ly hôn, à y u cầu được tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng 02 con chung và không y u cầu ông Nguyễn Trung V cấp dưỡng nuôi con. Nghề nghiệp hiện nay của à là mua n tự do, thu nhập hàng th ng khoảng 8.000.000đồng/th ng n n đủ điều kiện đ chăm s c, nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà H không y u cầu Tòa n giải quyết.
Về nợ chung: hông c
Ông Nguyễn Trung V đ được Tòa n tống đạt thông o thụ lý vụ n xin ly hôn của à H và được triệu tập hợp lệ đ giải quyết, nhưng ông không c ý kiến gì và vắng mặt trong c c u i hòa giải n n không ghi nhận ý kiến và hòa giải được.
Tại phi n tòa, bà H vẫn giữ nguy n y u cầu.
Ông Nguyễn Trung V đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đ tham gia phi n tòa, nhưng ông vắng mặt.
Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới ph t i u quan đi m về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của ph p luật. Việc chấp hành ph p luật của đương sự k từ khi thụ lý vụ n đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n đảm ảo theo quy định của ph p luật.
Ý kiến quan đi m của Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới về việc giải quyết vụ n:
Chấp nhận y u cầu của à Thị im H xin ly hôn ông Nguyễn Trung V.
Về quan hệ con chung: Bà im H được tiếp tục nuôi con chung t n Nguyễn Hữu , sinh ngày 17/8/2003 và cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 26/12/2006, hiện nay đang sống chung với à. ông Nguyễn Trung V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà H không y u cầu giải quyết.
Về nợ chung: hông c .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c tài liệu c trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về hình thức: Bà Thị im H khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Trung V c nơi cư trú ấp LP, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Nguyễn Trung V đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02, nhưng ông vắng mặt không lý do chính đ ng. Căn cứ Điều 227, Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Nguyễn Trung V là c căn cứ.
- Về nội dung: Ông Nguyễn Trung V và bà Thị im H sống chung vào năm 2002, c đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, theo à H, nguyên nhân do ông V thường xuy n đ nh ạc, rượu chè, không lo làm ăn, khi nhậu xong thì thường đ nh đập con. Nhận thấy tình cảm không còn, à H xin ly hôn ông V. Hội đồng xét xử xét thấy, bà H và ông V kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được ph p luật thừa nhận và ảo vệ. Trong quá trình giải quyết, ông V đ được Tòa n tống đạt thông o thụ lý vụ n xin ly hôn của à H, nhưng ông không c ý kiến gì và vắng mặt trong c c u i hòa giải. Điều này chứng tỏ tình cảm của ông V đối với bà H đ không còn, mâu thuẫn giữa hai người đ trầm trọng, nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc. Do đó, việc bà H xin ly hôn ông V là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về quan hệ con chung: Bà H x c định vợ chồng c 02 con chung tên Nguyễn Hữu , sinh ngày 17/8/2003 và cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 26/12/2006, hiện nay đang sống chung với à. hông y u cầu ông Nguyễn Trung V cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung đến nay, à H là người trực tiếp nuôi con chung, n n tình cảm của ch u đ gắn liền với người nuôi dưỡng, nếu thay đ i sẽ làm ảnh hưởng đến sự ph t tri n của c c ch u. Do đ , y u cầu của à H phù hợp với nguyện vọng của ch u , ch u D và Điều 81 uật hôn nhân và gia đình, c cơ sở chấp nhận.
Do à H không y u cầu ông V cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về quan hệ tài sản chung: Bà H không y u cầu Tòa n giải quyết, n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.
- Về nợ chung: Bà H x c định không c , n n Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về n phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.
Đương sự phải chịu n phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu của bà Lê Thị Kim H xin ly hôn ông Nguyễn Trung V.
Về quan hệ con chung: Bà Thị im H được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hữu , sinh ngày 17/8/2003 và cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 26/12/2006, hiện nay đang sống chung với à H. Ông Nguyễn Trung V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Thị im H cùng c c thành vi n gia đình nếu c ) không được cản trở ông Nguyễn Trung V trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, gi o dục con.
Vì lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan c thẩm quyền, Tòa n c th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n c c căn cứ do ph p luật quy định.
Về quan hệ tài sản chung: Bà H không y u cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận bà H x c định không c nợ chung, nhưng sau khi ản n ly hôn c hiệu lực ph p luật, nếu c nguy n đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì bà H và ông V vẫn phải li n đới chịu tr ch nhiệm với tư c ch đồng ị đơn trong vụ n dân sự kh c.
- Về n phí: Bà Thị im H phải chịu n phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng n phí 300.000đ Ba trăm ngàn đồng) theo i n lai số 0007741 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành n dân sự huyện Chợ Mới.
Đương sự c mặt được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày k từ ngày tuy n n. Đương sự vắng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày k từ ngày được tống đạt ản n hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - C c đương sự; - UBND xã Long Giang; - Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Ngô Văn Đƣợc Huỳnh Tấn Khoa | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |