- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn S - Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh Trương Văn S và chị Mai Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2019/HNGĐ-ST Ngày 14-11-2019 V/v ”Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Lục Văn Vãn.
2. Bà: Vũ Thị Hòa.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Lương Thế Trung-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.
- Đạ i diệ n việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố Là o Cai tham gia phiên tò a : Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh- Kiể m sá t viên.
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 3 tháng 9 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trương Văn S, sinh năm 1982.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Nhân viên.
Địa chỉ: Tổ 55, phườ ng K, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Có mặ t.
2. Bị đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1980.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Nhân viên.
Địa chỉ: Thôn S, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Có mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 19 tháng 8 năm 2019, bản tự khai, biên bả n lấ y lờ i khai anh Trương Văn S trình bày: Anh và chị Mai Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 8 năm 2015, tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố L , tỉnh Lào Cai . Cuộ c số ng chung hạ nh phú c đế n năm 2017 thì phát sinh mâu t huẫ n, nguyên nhân là do tí nh tì nh không hợ p, bấ t đồ ng quan điể m, chị H có lời nói không tôn trọ ng anh và bố mẹ củ a anh dẫ n đế n vợ chồ ng thườ ng xuyên cã i nhau. Mâu thuẫ n đã đượ c hai bên gia đì nh khuyên bả o nhưng không có kế t quả. Từ thá ng 7 năm 2018 thì vợ chồ ng không số ng chung, không ai quan tâm trá ch nhiệ m đế n ai . Anh xác định tình cảm vợ chồ ng không cò n đề nghị Tò a á n giả i quyế t cho anh đượ c ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh và chị Mai Thị H có 01 con chung, cháu Trương Nhậ t A, sinh ngà y 24 tháng 7 năm 2015. Đề n ghị Tòa án giải quyết giao
cháu Trương Nhậ t A cho anh quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổi trưởng thành đủ 18 tuổ i, chị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Về quan hệ tài sản chung : Anh Trương Văn S không đề nghị Tò a á n giả i
quyế t.
Theo bả n tự khai của chị Mai Thị H trình bày: Chị và anh Trương Văn S tự nguyên đăng ký kế t hôn ngà y 25 tháng 8 năm 2015, tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố L, tỉnh Lào Ca i. Cuộ c số ng chung vợ chồ ng hạ nh phú c đế n năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bấ t đồ ng quan điể m về kinh tế gia đì nh dẫ n đế n cả hai vợ chồng thườ ng xuyên cã i nhau , thiế u tôn trọ ng nhau và anh S không trá ch nhiệ m vớ i gia đì nh. Đế n thá ng 7 năm 2018, anh chị không số ng chung, không ai quan tâm trá ch nhiệ m đế n ai . Chị H nhấ t trí ly hôn vớ i lý do tình cảm vợ chồng số ng không hạ nh phú c .
Về quan hệ con chung: Chị và anh Trương Văn S có 01 con chung, cháu Trương Nhậ t A , sinh ngà y 24 tháng 7 năm 2015. Đề nghị Tòa án giải quyết cháu Trương Nhậ t A cho chị quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i. Anh Trương Văn S phải cấp dưỡng hàng tháng nuôi con chung số tiề n là 3.000.000 đồ ng/tháng đến khicháu TrươngNhậ t A trưở ng thà nh.
Về quan hệ tài sản chung: Chị Mai Thị H không đề nghị Tò a án giải quyết.
Tại phiên tòa anh Trương Văn S và chị Mai Thị H đề nghị Tòa án công nhận thuậ n tì nh ly hôn . Anh Trương Văn S đề nghị nếu Tòa án giao con chung cho chị Mai Thị H quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung thì anh có trá ch nhiệ m cấ p dưỡ ng hàng tháng số tiền là 3.000.000 đồ ng/tháng đến khi chá u Trương Nhậ t A trưở ng thành.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành các thủ tục tố tụng đầy đủ đúng quy định pháp luật; Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điề u 51; Điều 55; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình Điề u 147 Bộ luậ t tố tụ ng dân S; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trương Văn S như sau:
Về quan hệ hôn nhân : Công nhậ n S thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa Trương Văn S và chị Mai Thị H.
Về quan hệ con chung : Giao cháu Trương Nhậ t A, sinh ngà y 24 tháng 7 năm 2015 cho chị Mai Thị H quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thà nh. Anh Trương Văn S phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 3.000.000 đồ ng/tháng đến khi cháu Trương Nhật A trưở ng thành đủ 18 tuổ i.
Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn S và chị Mai Thị H tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 28 tháng 8 năm 2015, tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộ c số ng chung hạ nh phú c đế n năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tí nh tì nh không hợ p , bấ t đồ ng quan điể m dẫ n đế n vợ chồ ng thườ ng xuyên cã i nhau . Từ thá ng 7 năm 2018 vợ chồ ng không số ng chung , không ai quan tâm trá ch nhiệ m đế n ai. Anh chị thừ a nhậ n tì nh cảm vợ chồng không còn , đề nghị Tòa án công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn . Như vậy, có căn cứ xác định vợ chồng chung số ng không hạnh phúc và S thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận yêu cầ u công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Trương Văn S đề nghị Tòa án giải quyết giao con chung, cháu Trương Nhật A cho anh quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thành đủ 18 tuổ i, không yêu cầ u chị H phải thực hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung. Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh anh Trương Văn S và chị Mai Thị H đều nghề nghiệ p thu nhậ p hà ng thá ng ổ n đị nh có khả năng điều kiện, đảm bảo cuộc sống của bản thân và nuôi con chung cũng như cấ p dưỡ ng nuôi con chung. Tuy nhiên cháu Trương Nhậ t A còn nhỏ và trong thời gian anh chị không sống chung thì chịH trự c tiế p nuôi dưỡ ng cho đế n nay. Do vậ y, chị Mai Thị H yêu cầ u quyền trực tiếp nuôi con chung cầ n chấ p nhận là có căn cứ phù hợp quy định pháp luật.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai Thị H đề nghị Tòa án giải quyết buộ c anh Trương Văn S phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng thán g số tiề n là 3.000.000 đồ ng. Tại phiên tòa anh S nhấ t trí , nế u Tò a á n giao con chung cho chị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng thì anh cấ p dưỡ ng nuôi con chung số tiề n 3.000.000 đồ ng/tháng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổ i. Xét thấ y anh Trương Văn S nghề nghiệ p ổ n đị nh thu nhậ p đả m bả o cuộ c số ng bả n thân , đủ khả năng cấ p dưỡ ng , nên cầ n chấ p nhậ n buộ c anh Trương Văn S hàng tháng cấ p dưỡ ng nuôi con chung số tiề n là 3.000.000 đồ ng/tháng là phù hợp.
Về quan hệ tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về án phí: Buộc anh Trương Văn S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh Trương Văn S và chị Mai Thị H.
Về quan hệ con chung: Giao cháu Trương Nhậ t A, sinh ngà y 24 tháng 7 năm 2015 cho chị Mai Thị H quyề n trự c tiế p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trương Văn S phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 3.000.000 đồ ng (Ba triệ u đồ ng)/tháng đến khi cháu Trương Nhật A trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật , chị Mai Thị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng anh Trương Văn S phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điề u 468 của Bộ luật dân sự.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Buộc anh Trương Văn S phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn và số tiền là 300.000 đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng ) án phí cấ p dưỡ ng nuôi con chung sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Trương Văn S đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0006300 ngày 3 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Như vậ y, anh Trương Văn S còn phải nộ p số tiề n là 300.000 đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí dân S sơ thẩ m.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Chi cục THADS TP; - Đương sự; - STP; - UBND xã V, thành phố L, tỉnh Là o Cai; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |