vanban.org

Bản án 42/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tố tụng Dân sự năm 2015, các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Về hôn nhân: Bà Dương Thị D được ly hôn với ông Phan Hải A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị D ly hôn ông Phan Hải A"
  • Tòa quyết gì? Tố tụng Dân sự năm 2015, các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29-8-2019
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thi Hữu Giàu.

2. Bà Nguyễn Thị Xuân Lan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân

huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.

Ngày 29 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm

2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

38/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị D - Sinh năm 1997 - Địa chỉ: ấp M, xã N,

huyện I, tỉnh Long An. (Vắng mặt - có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Phan Hải A - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: ấp B, xã G, huyện I,

tỉnh Long An. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/6/2019, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà

Dương Thị D trình bày:

Bà và ông Phan Hải A xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng ký kết hôn ngày

01/10/2017 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện I, tỉnh Long An. Qúa trình chung sống

vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên

thường xuyên cải vả, thời gian kéo dài từ năm 2018 cho đến nay. Ly thân từ tháng

3/2019 cho đến nay.

Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Phan Hải A.

Về nuôi con chung: không có.

Về chia tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nguyên đơn bà D có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông A vắng mặt tại các

phiên hòa giải và tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Dương Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Phan Hải A, Tòa án nhân

dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Ông Phan Hải A được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án

nhưng ông A không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét đơn khởi kiện của bà D theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Ông A không được quyền khiếu nại về việc cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa vì ông đã không có mặt theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án, không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông theo quy định pháp luật.

Bà Dương Thị D và ông Phan Hải A chung sống có đăng ký kết hôn ngày

10/01/2017 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện I, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông A là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của bà D, Hội đồng xét xử nhận định: Bà D cho rằng

vợ chồng xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả. Ông A vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên không có căn cứ xem xét; qua lời trình bày của bà D, Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẩn giữa bà D và ông A đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà D và ông A đã sống ly thân, tự mỗi người lo cho bản thân, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Do đó, việc bà D yêu cầu ly hôn với ông A là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về nuôi con chung: không có.

Về chia tài sản chung và nợ chung: bà D trình bày không có, không yêu

cầu nên không xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp tách ra giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ

Quốc hội, xét thấy:

Bà D là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền

án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ

thẩm đã nộp. Bà D đã nộp đủ án phí.

Ông A không phải chịu tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1

Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật

Tố tụng Dân sự năm 2015, các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ

Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Bà Dương Thị D được ly hôn với ông Phan Hải A.

2. Về nuôi con chung: không có.

3. Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị D phải chịu 300.000 đồng (ba

trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0004569 ngày

11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Bà D đã nộp đủ tiền án

phí.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ

tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày

bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ