vanban.org

Bản án 42/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 5; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 5; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
YỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 7/11/2019
V/v: “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN YỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu trí.

Bà Trần Thị Nguyệt Bình - Cán bộ hưu trí

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Yện B tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 7 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Yện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/10/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22/10/2019, giữa các đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh P, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn C, xã S, Yện B, Bình Thuận

Tạm trú: Khu phố 1, phường H, thị xã L, Bình Thuận

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Tr, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn S, xã T, Yện B, Bình Thuận

Anh Nguyễn Tấn Tr vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn, chị Trần Thị Thanh P trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 24/9/2015 tại UBND xã T, Yện B.

Chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr lấy nhau trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến đầu năm 2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Thanh P yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Trần Thị Thanh P được ly hôn với anh Nguyễn Tấn Tr.

2.Về con chung:Có 01con chung: Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 15/5/2015; Con đang ở với anh Nguyễn Tấn Tr.

Chị Trần Thị Thanh P có yêu cầu giao cháu Nguyễn Trần Gia Y cho anh Nguyễn Tấn Tr nuôi và chị không phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Yện B nhiều lần triệu tập anh Nguyễn Tấn Tr đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Nguyễn Tấn Tr không đến tòa làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Yện B phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án.Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Xét thấy quan hệ vợ chồng chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xử chấp nhận cho chị Trần Thị Thanh P được ly hôn anh Nguyễn Tấn Tr. Đối với con Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 15/5/2015 đang ở với anh Nguyễn Tấn Tr nghĩ nên tiếp tục giao con cho anh Nguyễn Tấn Tr trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Chị Trần Thị Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị P có quyền và nghĩa vụ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Y. Đề nghị HĐXX nên chấp nhận.

Tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Tấn Tr đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Nguyễn Tấn Tr là đúng theo quy định của pháp luật

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr là hợp pháp.

Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Thanh P. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 12/9/2019 của chính quyền địa P.

-Về con chung: Có 01 con chung: Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 15/5/2015, con đang ở với anh Nguyễn Tấn Tr nghĩ nên tiếp tục giao con cho anh Nguyễn Tấn Tr trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Chị Trần Thị Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh P phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 5; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử :

1. Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Cho chị Trần Thị Thanh P ly hôn với anh Nguyễn Tấn Tr.

2. Về nuôi con chung:

Giao con chung: Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 15/5/2015 cho anh Nguyễn Tấn Tr trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Trần Thị Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Thanh P và anh Nguyễn Tấn Tr được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh P phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016230 ngày 21/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Yện B. Chị Trần Thị Thanh P đã nộp đủ tiền án phí DSST.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:

T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS B.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Các đương sự -Lưu h/s.

LÂM QUỐC TUẤN .

Cỡ chữ