- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Phương"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Lâm Ngọc M và anh Lê Văn P là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2018/HNGĐ-ST Ngày 12-6-2018 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Dương Thanh Hải.
Ông Lê Quốc Trung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, Quyết định Hoãn phiên tòa số: 25/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Thông báo số: 12/TB-TA ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc mở lại phiên tòa giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Ngọc M, sinh năm 1995; cư trú tại ấp Ô, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1989; cư trú tại ấp T, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 01 năm 2018 của chị Lâm Ngọc M và quá trình tố tụng tại Tòa án chị M trình bày: Chị và anh Lê Văn P tự nguyện kết hôn vào năm 2016, không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh P thường hay kiếm chuyện cự cải và bỏ nhà đi không lý do. Xét thấy, không đảm bảo hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.
Con chung chưa có nên chị không đặt ra yêu cầu.
Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến anh Lê Văn P xác định thời điểm kết hôn như chị M trình bày là đúng, không đăng ký. Thực tế vợ chồng không có mẫu thuẫn gì lớn, hiện tại chị M về nhà cha mẹ ruột sinh sống nên không thể hàn gắn được, nay chị M yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về phần con chung và tài sản không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Lâm Ngọc M được Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lâm Ngọc M và anh Lê Văn P được xác lập vào năm 2016 nhưng không đăng ký kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết. Do quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh P không đăng ký theo quy định của pháp luật, căn cứ Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận chị M và anh P là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Thời gian chung sống, chị M và anh P chưa có con chung nên không đặt ra.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí: Chị Lâm Ngọc M là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, được khấu trừ phần tạm ứng án phí chị Mai đã nộp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Không công nhận chị Lâm Ngọc M và anh Lê Văn P là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Không có nên không đặt ra.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Lâm Ngọc M phải chịu 300.000 đồng, chị M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014051 ngày 19/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được khấu trừ.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |