vanban.org

Bản án 42/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim P đối v i anh V Văn L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH AN GIANG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2018/HNGĐ-ST
Ngày 27-3-2018
V/v tranh chấp “Xin ly hôn,
tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Tấn Tài.

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Mai Huyền – Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 570/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1998 (Có mặt).

Cư trú: p n M , xã Hòa n, huyện Chợ M i, tỉnh n Giang.

- đơn: Anh Võ Văn L, sinh năm 1991 (Vắng mặt).

Cư trú: p n Lương, xã Hòa Bình, huyện C, tỉnh n Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên chị Nguyễn Thị Kim P trình bày: Chị và anh L cư i nhau vào tháng 02/2016, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, hôn nhân do tự tìm hiểu và được cha m đồng ý. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7âl/2017 thì phát sinh mâu thu n nguyên nhân do chồng thường hay uống rượu, không lo làm ăn, chị có khuyên ngăn nhiều l n nhưng chồng không thay đ i tính tình nên vợ chồng thường hay cãi nhau, mâu thu n ngày càng nhiều và không còn sống chung từ đó đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn chị yêu c u ly hôn v i V Văn L. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên V Tr ng Nhân, sinh ngày 30/12/2016 (hiện đang sống cùng chị P). Khi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh L cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa chị L giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Bị đơn anh V Văn L được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh L v n vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P, anh V Văn L đăng ký kết hôn năm 2017 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo chị P trình bày: Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 9/2017 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do cha m chồng khó khăn nên chị P không thể sống chung được. nh L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến phản hồi cho thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, mâu thu n đã trở nên tr m tr ng, nếu buộc trở lại sống chung cũng không hạnh phúc, nghĩ nên cho ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên V Tr ng N – Sinh ngày 30/12/2016, hiện đang sống v i chị P. Khi ly hôn, chị P yêu c u được nuôi con chung, không yêu c u anh L cấp dư ng nuôi con.

Xét thấy, cháu N hiện dư i 36 tháng tu i, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thì con dư i 36 tháng tu i được giao cho m trực tiếp nuôi. Chị P đang nuôi con chung, để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể chất, tinh th n của cháu N, nghĩ nên để chị P tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung, anh L không phải cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về pháp luật tố tụng: 1 Chị Nguyễn Thị Kim P xin ly hôn v i anh V Văn L, anh L có nơi cư trú tại ấp L, xã B, huyện C, tỉnh n Giang nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân năm 2015.

nh V Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng v n vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L là có căn cứ.

- Về pháp luật nội dung: 2 Chị Nguyễn Thị Kim P xin ly hôn v i anh V Văn L. Chị P và anh L có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về việc chị P xin ly hôn và triệu tập anh L tham gia các phiên h p tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng anh L v n vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của chị P. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị P và anh L đã diễn ra trong thời gian dài nguyên nhân chủ yếu là anh L thường hay uống rượu, không chí thú làm ăn, tình cảm vợ chồng giữa chị P và anh L đã mâu thu n tr m tr ng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống v i nhau cũng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim P là phù hợp theo quy định pháp luật.

Về quan hệ con chung: Chị P xác định vợ chồng có 01 con chung tên V Tr ng N, sinh ngày 30/12/2016 (hiện đang sống cùng chị P). Khi ly hôn chị P yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh L cấp dư ng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung v i nhau con chung do chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng nên tâm tư tình cảm của cháu gắn liền v i người nuôi dư ng và hiện nay cháu N còn nh (dư i 36 tháng tu i) nên c n sự chăm sóc, nuôi dư ng của người m . Do đó, để chị P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu N là phù hợp pháp luật.

Do chị P không yêu c u cấp dư ng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

4 Về quan hệ tài sản chung: Không có.

5 Về quan hệ nợ chung: Không có.

6 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim P đối v i anh V Văn L.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn v i anh V Văn L.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Kim P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên V Tr ng N, sinh ngày 30/12/2016 (hiện đang sống cùng chị P). nh V Văn L không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Kim P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh V Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Kim P xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì chị Nguyễn Thị Kim P và anh V Văn L v n phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị Kim P phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0018855 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh n Giang cấp ngày 08/11/2017. Chị P đã nộp đủ.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ