vanban.org

Bản án 42/2018/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 28/09/2018 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/09/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hông chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn Lành Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau

1 hông chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn L1 về việc yêu cầu bà Võ Th L2 chia số tiền 10 500 000đ và 08 chỉ vàng 2 k 2 Chấp nhận yêu cầu của bà L2 về việc chia tài sản chung của vợ ch ng là một phần đất có tổng diện tích theo đo đạc thực t 22 19,1m2 được chia như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Lành-Võ Thị Luyến"
  • Tòa quyết gì? hông chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn Lành Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2018/HNGĐ-PT
Ngày: 28 - 9 - 2018
V/v chia tài sản sau ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út

Các Thẩm phán:

Ông Chung Văn t

Ông Huỳnh Văn Yên

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương im Y n - là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau: Bà Nguyễn Th Thúy H ng– iểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2018/TLPT-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc Chia tài sản sau khi ly hôn

Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau b kháng cáo

Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 201/2018/QĐ-PT ngày 10 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1969 (có mặt)

- Bị đơn: Bà Võ Th L2 sinh năm 1976 (có mặt)

Cùng cư trú tại: Ấp D xã V huyện P tỉnh C .

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lữ Văn H sinh năm 1952 (vắng mặt)

2. Ông Tô Văn P1 sinh năm 1963 (vắng mặt)

Cùng cư trú tại: Ấp V xã P huyện P tỉnh C .

3 Ông H Văn Lợi sinh năm 1972 (vắng mặt)

Cư trú tại: Ấp D xã V huyện P tỉnh C .

Ch Nguyễn Nhã Phương sinh năm 1998 (vắng mặt)

Trú tại: Ấp N xã T huyện Đ tỉnh C .

- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn Lành – nguyên đơn

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 6 năm 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Văn L1 trình bày:

Trước đây tòa án đã giải quy t cho ông và bà L2 ly hôn với nhau khi giải quy t ly hôn phần tài sản chung của vợ ch ng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quy t do vợ ch ng không tự thỏa thuận được nên ông yêu cầu tòa án chia tài sản chung của vợ ch ng Về tài sản chung ông xác đ nh g m tiền tổ chức đám cưới cho con gái được là 0 000 000 đ ng và phần hụi (hai phần hụi nhận r i) hiện tại do bà L2 quản lý.

Phần hụi 500 000 đ ng do ông Tô Văn P1 làm chủ hụi mở ngày 05/11/2011 tổng số 8 phần đ n ngày 05/8/2015 là mãn phần hụi số tiền nhận được là 23 500 000 đ ng

Phần hụi 1 000 000 đ ng do ông Lữ Văn H làm chủ hụi mở ngày 29/ /201 tổng số 25 phần đ n ngày 29/8/2015 hốt hụi số tiền nhận được là 17 000 000 đ ng Tổng số hai phần hụi đã hốt là 0 500 000 đ ng số tiền này bà L2 đang quản lý

Đ n khi ly hôn còn lại hai phần hụi chưa nhận phần hụi 1 000 000 đ ng và phần hụi 2 000 000 đ ng:

Phần hụi 1 000 000 đ ng do ông H Văn Lợi làm chủ hụi mở ngày 10/ /201 tổng số 0 phần đ n ngày 10/9/2015 đã đóng được 18 lần n u hụi này nhận được là 18 000 000 đ ng

Phần hụi 2 000 000 đ ng do ông Tô Văn P1 làm chủ hụi mở ngày 15/10/201 đ n 15/9/2015 đã đóng được 12 lần n u hụi này nhận được là 2 000 000 đ ng

Tổng cộng tiền hụi đã hốt và chưa hốt đ n ngày ly hôn là 82 500 000đ

Trong ngày đám cưới giữa ông và bà L2 cha mẹ ông cho bà L2 08 chỉ vàng 2 k hiện tại bà L2 đang giữ số vàng trên tổng số tất cả các khoản tiền trên là 122 500 000 đ ng và 08 chỉ vàng 2 k Ông yêu cầu được chia đôi giá tr tài sản trên mỗi người được nhận là 61 250 000 đ ng và 0 chỉ vàng 2 k

- Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Võ Thị L2 trình bày:

Đối với số vàng cha mẹ cho trong ngày cưới vào năm 1997 là 0 chỉ vàng 2 k không phải 08 chỉ vàng như ông L1 trình bày số vàng này trong thời gian sinh con đã bán chi sài trong gia đình và lo cho con h t hiện nay không còn nên không đ ng ý chia

Đối với số tiền cô bác bà con đi đám con gái đã chi vào việc tổ chức đám gả cho con thuê xe đưa dâu tiền chụp hình mua quần áo và nữ trang cho con gái h t số tiền này hiện nay không còn nên không đ ng ý chia

Đối với số tiền hụi: Đối với phần hụi 500 000 đ ng của ông P1 và phần hụi 1 000 000 đ ng của ông H vợ ch ng đã hốt trước khi ly hôn tiền hốt hụi đã trả vàng sang đất h t vì trước đây vợ ch ng sang đất không đủ vàng nên còn nợ lại và sau đó hốt hụi trả Đối với phần hụi 1 000 000 đ ng của ông L3 không phải vợ ch ng tham gia mà là của con gái tên Nguyễn Nhã P2 tham gia chơi hụi khi con gái có ch ng chủ hụi đã trả lại tiền vốn mà Nguyễn Nhã P2 đã đóng hụi Đối với phần hụi 2 000 000đ của ông P1 khi ly hôn ông L1 điện cho chủ hụi yêu cầu đình hụi nên đ n nay ông P1 vẫn chưa trả tiền hụi mà bà và ông L1 đã đóng hụi

Ngày 19 tháng 7 năm 2017 bà L2 có đơn yêu cầu chia tài sản chung giữa bà và ông L1 g m: Một phần đất có diện tích 2 717m2 tọa lạc tại ấp Dân Quân xã Việt Thắng huyện Phú Tân tỉnh cà Mau do ông Nguyễn Văn L1 đứng tên quyền sử dụng đất Bà yêu cầu nhận ½ diện tích đất Một căn nhà bằng cây gỗ đ a phương lộp tol; một căn nhà cây gỗ đ a phương lộp lá tr giá 02 căn là 30 000 000 đ ng Các vật dụng trong nhà như: 01 cây nước một võ Composite một tủ b p ga một bình ga, 01 thùng nhựa đựng nước một tủ lạnh một tivi tổng giá tr các vật dụng trong nhà tr giá 20 000 000 đ ng Nhà và vật dụng trong nhà ông L1 đang quản lý bà đ ng ý giao nhà và vật dụng trong nhà cho ông L1 quản lý sử dụng bà yêu cầu ông lành trả cho bà ½ giá tr nhà và các vật dụng trong nhà với số tiền 25 000 000 đ ng

- Tại biên bản hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2017 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Nhã P2 trình bày:

Đối với phần hụi 1 000 000 đ ng do ông H Văn Lợi làm chủ ông L1 cho rằng tài sản chung giữa ông L1 và bà L2 là không đúng phần hụi này do ch tham gia khi ch có ch ng ch đã hốt phần hụi này và đã giải quy t xong với chủ hụi

- Tại biên bản ghi lời khai ngày 27 tháng 3 năm 2018 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lữ Văn H trình bày:

Ông có đứng tên là chủ hụi đối với dây hụi 1 000 000 đ ng vợ ch ng ông L1, bà L2 có tham gia chơi một phần hụi do ông đứng tên làm chủ Ông chỉ đứng tên chủ hụi còn việc giao d ch với ông L1, bà L2 là do con dâu ông là bà Huỳnh H ng Thơ trực ti p giao d ch

- Tại biên bản xác minh ngày 06 tháng 02 năm 2018 bà Huỳnh Hồng Thơ trình bày: Tất cả các dây hụi do bà trực ti p giao d ch với hụi viên và tự ch u trách nhiệm với hụi viên nhưng trên giấy tờ thì bà lấy tên cha ch ng là ông Lữ Văn H để thuận tiện giao d ch Vào ngày 29 tháng năm 201 âm l ch bà có mở một dây hụi loại hụi 1 000 000 đ ng hụi một tháng khui một lần dây hụi có 25 phần ông L1 và bà L2 tham gia một phần hụi Trong danh sách hụi thì ông L1 đứng tên còn giao d ch thì bà giao d ch trực ti p với bà L2. Đ n ngày 29 tháng 8 năm 2015 thì bà L2 hốt hụi số tiền hơn 20 000 000 đ ng bà đã giao trực ti p cho bà L2 tại nhà bà L2. Phần hụi hiện nay đã mãn bà L2 đã thực hiện nghĩa vụ đóng hụi đầy đủ

- Tại biên bản ghi lời khai ngày 05 tháng 11 năm 2017 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn P1 trình bày:

Ông có mở một dây hụi loại hụi 500 000 đ ng hụi mỗi tháng khui một lần dây hụi có 8 phần hụi ông L1 và bà L2 tham gia chơi 02 phần hụi trong danh sách hụi ghi tên ông L1 nhưng ông giao d ch trực ti p với bà L2. hi tham gia hụi được khoảng vài kỳ thì bà L2 hốt hụi và ông đã giao đủ tiền cho bà L2 số tiền giao cho bà L2 cụ thể ông không nhớ Dây hụi này mãn vào tháng 8 năm 2015 bà L2 đóng hụi còn nợ lại 2 000 000 đ ng Vào tháng 10 năm 201 ông có mở một dây hụi loại hụi 2 000 000 đ ng hụi mỗi tháng khui một lần dây hụi có 37 phần hụi ông L1 và bà L2 tham gia một phần hụi Bà L2 đóng hụi được 07 kỳ (đ n tháng năm 2015) thì không đóng hụi nữa Bà L2 có gặp ông thỏa thuận xin nhận lại tiền gốc đã đóng hụi với số tiền là 8 9 0 000 đ ng trừ tiền hụi còn nợ 2 000 000 đ ng ông còn nợ ông L1 và bà L2 số tiền 6 9 0 000 đ ng Hiện nay ông còn nợ bà L2 và ông L1 số tiền 6 9 0 000 đ ng

- Tại biên bản ghi lời khai ngày 27 tháng 3 năm 2018 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông H Văn Lợi trình bày: Ông có đứng tên là chủ hụi đối với dây hụi 2 000 000 đ ng vợ ch ng ông L1, bà L2 có tham gia chơi một phần hụi do ông đứng tên làm chủ Ông chỉ đứng tên chủ hụi còn việc giao d ch với ông L1, bà L2 là do vợ ông là bà Phạm Th Tươi trực ti p giao d ch

Tại biên bản xác minh ngày 06 tháng 02 năm 2018 bà Phạm Th Tươi trình bày: Bà và ch ng bà là ông H Văn Lợi làm chủ hụi rất nhiều dây hụi nhưng giao d ch với hụi viên thì bà là người trực ti p giao d ch ông L3 chỉ đứng tên trong danh sách hụi Bà xác đ nh bà làm chủ hụi ông L1, bà L2 tham gia rất nhiều phần hụi nhưng hụi đã mãn và giữa bà và ông L1, bà L2 đã thanh toán xong Đối với dây hụi mệnh giá 1 000 000 đ ng mở ngày 10 tháng năm 201 do bà làm chủ có tổng số 0 phần hụi dây hụi này bà L2 tham gia dùm con gái tên Nguyễn Nhã P2 và trong danh sách hụi do Nhã Phương đứng tên dây hụi này bà L2 góp hụi thay cho Nhã Phương góp hụi được 15 lần thì Nhã Phương không tham gia ti p bà đã trả cho Nhã Phương số tiền 11 250 000 đ ng

Từ nội dung vụ án nêu trên, tại Bản án hôn nhân và gia đình số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Ph Tân quyết định:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 1 7; khoản 2 Điều 165; điểm b khoản 2 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 33 59 62 của Luật hôn nhân và gia đình và áp dụng điểm b khoản 5 Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án

* Tuyên xử:

1 hông chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn L1 về việc yêu cầu bà Võ Th L2 chia số tiền 10 500 000đ và 08 chỉ vàng 2 k

2 Chấp nhận yêu cầu của bà L2 về việc chia tài sản chung của vợ ch ng là một phần đất có tổng diện tích theo đo đạc thực t 22 19,1m2 được chia như sau:

2 1 Phần đất ông L1 và bà L2 được sử dụng chung làm đường nước có diện tích 2.422.9m2 tọa lạc tại ấp Dân Quân xã Việt Thắng huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau có v trí như sau: Đông giáp phần đất ông Nguyễn Văn Út dài 06 2 m; Tây giáp phần đất ông L1 được chia dài 322 81m; Nam giáp phần đất bà L2 được chia dài 06m; Bắc giáp tuy n lộ cấp 6 (tuy n Vàm Đình – Việt Thắng) dài 06m

2.2. Ông Nguyễn Văn L1 được chia hai thửa đất tọa lạc tại ấp Dân Quân xã Việt Thắng huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau cụ thể như sau:

- Thửa thứ nhất: Phần đất có diện tích 9 516 7m2 đất nuôi tr ng thủy sản và đất tr ng cây lâu năm trong đó có 269 8 m2 đất nền mộ (là đất trông cây lâu năm) có v trí như sau: Đông giáp phần đất ông L1 và bà L2 được sử dụng chung làm đường nước dài 322 81m; Tây giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 32 65m; Nam giáp phần đất bà L2 được chia dài 29 29m; Bắc giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 29 62m

- Thửa thứ hai: Phần đất có diện tích 539 2 m2 trong đó có 150m2 đất thổ cư và 389 2m2 đất tr ng cây lâu năm có v trí như sau: Đông giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 28 76m; Tây giáp phần đất bà L2 được chia dài 29 99m; Nam giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 17 89m; Bắc giáp tuy n lộ cấp 6 (tuy n Vàm Đình – Việt Thắng) dài 17 81m

2.3. Bà Võ Th L2 được chia hai thửa đất tọa lạc tại ấp Dân Quân xã Việt Thắng huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau cụ thể như sau:

- Thửa thứ nhất: phần đất có diện tích 9 00 9 m2 đất nuôi tr ng thủy sản v trí cụ thể như sau: Đông giáp phần đất ông Nguyễn Văn Út dài 266 91m; Tây giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 266 99m; Nam giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 35 16m; Bắc giáp phần đất ông L1 được chia và phần đất ông L1, bà L2 được sử dụng chung làm đường nước dài 35 29m

- Thửa thứ hai: Phần đất có diện tích 539 2 m2 trong đó có 150m2 đất thổ cư và 389 25m2 đất tr ng cây lâu năm có v trí như sau: Đông giáp phần đất ông L1 được chia dài 29 99m; Tây giáp phần đất ông Nguyễn Hoàng Dự dài 30 16m; Nam giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 17 89m; Bắc giáp tuy n lộ cấp 6 (tuy n Vàm Đình – Việt Thắng) dài 17 81m

(Kèm theo mảnh trích đo)

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng án phí quyền kháng cáo theo luật đ nh

Ngày 18/6/2018 ông Nguyễn Văn Lành kháng cáo đề ngh sửa một phần bản án án sơ thẩm đề ngh chia đôi số tài sản chung tiền là 122 500 000 đ ng và vàng là 08 chỉ vàng 2 k; đối với đất đề ngh chia đất đúng v trí sử dụng sau khi ly hôn đ n nay

Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn L1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng Thẩm phán Hội đ ng xét xử ti n hành đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy đ nh Về nội dung đề ngh Hội đ ng xét xử phúc thẩm: hông chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn giữ y bản án sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét yêu cầu kháng cáo của ông Lành đặt ra đòi chia 122 500 000 đ ng và 08 chỉ vàng 2 k g m tiền hụi tiền bà con đi đám con gái vàng cho trong ngày cưới của ông L1 - bà L2 vào năm 1997; đ ng thời ông L1 cũng yêu cầu chia đất đúng v trí sử dụng sau khi ly hôn đ n nay, Hội đ ng xét xử thấy rằng:

Đối yêu cầu của ông L1 về việc yêu cầu chia số tiền của phần hụi 1 000 000 đ ng hụi do ông H Văn Lợi và bà Phạm Th Tươi làm chủ Bà L2 cho rằng phần hụi này do Nguyễn Nhã P2 (con chung của ông L1 – bà L2) tham gia chơi hụi bà Tươi cũng xác đ nh phần hụi này do chính Nhã Phương tham gia chơi hụi và trong danh sách hụi cũng ghi tên Nhã Phương Tại phiên tòa sơ thẩm ông L1 không yêu cầu chia đối với số tiền này, nên kháng cáo của ông L1 liên quan đ n số tiền này là không có căn cứ chấp nhận Đối với phần hụi 2 000 000 đ ng do ông Tô Văn P1 làm chủ hụi, hiện nay ông P1 còn nợ ông L1, bà L2 số tiền 6 9 0 000 đ ng nhưng ông L1, bà L2 không yêu cầu Tòa án giải quy t nên án sơ thẩm không xem xét là phù hợp hi các bên không thỏa thuận được việc thanh toán tiền hụi này và có yêu cầu sẽ được giải quy t bằng vụ kiện khác

Đối với yêu cầu của ông L1 về việc yêu cầu chia đôi phần hụi bà L2 đã nhận tiền hụi trước khi ly hôn với số tiền 0 500 000đ số tiền tổ chức đám cưới cho con 0 000 000đ và 08 chỉ vàng 2 k cha mẹ cho trong ngày cưới của ông L1, bà L2. Bà L2 cho rằng số tiền hốt 02 phần hụi trong thời kỳ hôn nhân với ông L1 bà đã trả tiền mà vợ ch ng mua đất còn nợ, nên không còn để chia theo yêu cầu của ông L1; tiền tổ chức đám cho con khoảng 0 000 000 đ ng bà đã chi h t vào việc tổ chức đám cho con tiền thuê xe tiền chụp hình tiền mua quần áo và trang sức cho con về nhà ch ng…; đối với số vàng cha mẹ cho trong ngày cưới chỉ có 0 chỉ vàng 2 k bà L2 đã chi h t vào việc sinh con và mua sữa cho con nuôi con… Xét thấy ông L1 cho rằng tiền hốt hụi tiền tổ chức đám gả con vàng cha mẹ cho trong ngày cưới nhưng ông L1 không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh khoảng tài sản này bà L2 còn giữ Đối với bà L2 cho rằng đã chi phí h t số tài sản nêu trên được chứng minh qua việc quá trình chung sống ông L1 và bà L2 tự mua được phần đất có diện tích theo đo đạt thực t 22 19,1m2 (nên bà L2 cho rằng tiền hốt hụi đã trả tiền mua đất là có cơ sở) Đối với tiền tổ chức đám cho con bà L2 trình bày đã chi h t cho việc tổ chức đám tiền chụp hình thuê xe mua quần áo và nữ trang cho con về nhà ch ng là phù hợp với thực t , nay ông L1 yêu cầu đòi chia số tiền này là không phù hợp Đối với số vàng cha mẹ cho trong ngày cưới vào năm 1997 bà L2 cho rằng khi mới cưới hai vợ ch ng chưa có tài sản gì ngoài số vàng cha mẹ cho, nên việc bà L2 trình bày đã chi h t trong việc sinh con và nuôi con là có cơ sở Do đó, kháng cáo của ông L1 yêu cầu chia tiền hụi tiền tổ chức đám cho con và vàng cha mẹ cho trong ngày cưới là không có cơ sở chấp nhận

Bản án sơ thẩm tuyên xử chấp nhận yêu cầu của bà L2 về việc chia tài sản chung của ông L1 – bà L2 là một phần đất có tổng diện tích theo đo đạc thực t 22.419,1m2 (trong đó ông Lành và bà Luy n được chia 01 phần đất để 02 người sử dụng chung làm đường nước có diện tích 2 22 9m2) Đ ng thời ông L1 được chia 02 thửa đất: Phần đất có diện tích 9 516,7m2 đất nuôi tr ng thủy sản và đất tr ng cây lâu năm trong đó có 269 8 m2 đất nền mộ (là đất trông cây lâu năm) và phần đất có diện tích 539 2 m2 trong đó có 150m2 đất thổ cư và 389 2m2 đất tr ng cây lâu năm Đối với bà Võ Th L2 được chia 02 thửa đất: Phần đất có diện tích 9.400,9 m2 đất nuôi tr ng thủy sản; phần đất có diện tích 539 2 m2 trong đó có 150m2 đất thổ cư và 389 25m2 đất tr ng cây lâu năm. Tại phiên tòa phúc thẩm ông Lành cho rằng không đ ng ý với án sơ thẩm về đường nước đã chia vì đường nước chia dài hơn đường nước hiện hữu Xét lời trình bày của ông L1 thấy rằng: Tại phiên tòa sơ thẩm ông L1 cũng thừa nhận vợ ch ng ông có phần đất là tài sản chung có diện tích theo đo đạc thực t là 22.419,1m2 và đ ng ý chia đôi theo yêu cầu của bà L2 Từ đó, cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của bà L2 chia phần đất theo đo đạc thực t 22 19,1m2. Do trên phần đất sản xuất có một nền mộ của thân nhân ông L1 và phần đất sản xuất chỉ có một đường nước ngang 06 mét, nên không thể chia đôi từ tiền tới hậu được; trong khi bà L2 được chia phần đất ở phía sau nên việc chừa cho hai người sử dụng chung đường nước có chiều dài hơn thực t là phù hợp với đất đã chia cho các bên thuận lợi cho các bên ti p tục canh tác xổ nước nên ông L1 kháng cáo chia lại đường nước chung này là không có cơ sở chấp nhận

Từ phân tích trên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của ông Lành Cần giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp

Xét đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau: Không chấp nhận kháng cáo của ông Lành đề ngh giữ nguyên bản án bản án sơ thẩm là phù hợp

Về chi phí đo đạc, chi phí đ nh giá, án phí sơ thẩm đã tuyên xử là phù hợp với quy đ nh chung của pháp luật.

Do không chấp nhận yêu cầu kháng cáo, nên ông Lành phải ch u án phí dân sự phúc thẩm theo quy đ nh pháp luật

Việc xét xử vắng mặt các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện đúng trình tự luật đ nh

Những quy t đ nh khác của án sơ thẩm không b kháng cáo có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo kháng ngh

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

hông chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn Lành Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau

Tuyên xử:

1 hông chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn L1 về việc yêu cầu bà Võ Th L2 chia số tiền 10 500 000đ và 08 chỉ vàng 2 k

2 Chấp nhận yêu cầu của bà L2 về việc chia tài sản chung của vợ ch ng là một phần đất có tổng diện tích theo đo đạc thực t 22 19,1m2 được chia như sau:

- Phần đất ông L1 và bà L2 được sử dụng chung làm đường nước có diện tích 2.422.9m2, tọa lạc tại ấp Dân Quân, xã Việt Thắng, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, có vị trí như sau:

+ Đông giáp phần đất ông Nguyễn Văn Út dài 06 2 m

+ Tây giáp phần đất ông L1 được chia dài 322 81m

+ Nam giáp phần đất bà L2 được chia dài 06m

+ Bắc giáp tuy n lộ cấp 6 (tuy n Vàm Đình – Việt Thắng) dài 06m

- Ông Nguyễn Văn L1 được chia hai thửa đất tọa lạc tại ấp Dân Quân, xã Việt Thắng, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

Thửa thứ nhất: Phần đất có diện tích 9 516 7m2 đất nuôi tr ng thủy sản và đất tr ng cây lâu năm trong đó có 269 8 m2 đất nền mộ (là đất trông cây lâu năm) có v trí như sau:

+ Đông giáp phần đất ông L1 và bà L2 được sử dụng chung làm đường nước dài 322 81m

+ Tây giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 32 65m

+ Nam giáp phần đất bà L2 được chia dài 29 29m

+ Bắc giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 29 62m

Thửa thứ hai: Phần đất có diện tích 539 2 m2 trong đó có 150m2 đất thổ cư và 389,2m2 đất tr ng cây lâu năm có v trí như sau:

+ Đông giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 28 76m

+ Tây giáp phần đất bà L2 được chia dài 29 99m

+ Nam giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 17 89m

+ Bắc giáp tuy n lộ cấp 6 (tuy n Vàm Đình – Việt Thắng) dài 17 81m

- Bà Võ Thị L2 được chia hai thửa đất tọa lạc tại ấp Dân Quân, xã Việt Thắng, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

Thửa thứ nhất: Phần đất có diện tích 9.400,9 m2 đất nuôi tr ng thủy sản v trí cụ thể như sau:

+ Đông giáp phần đất ông Nguyễn Văn Út dài 266 91m

+ Tây giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 266 99m

+ Nam giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 35 16m

+ Bắc giáp phần đất ông L1 được chia và phần đất ông L1, bà L2 được sử dụng chung làm đường nước dài 35 29m

Thửa thứ hai: Phần đất có diện tích 539 2 m2 trong đó có 150m2 đất thổ cư và 389,25m2 đất tr ng cây lâu năm có v trí như sau:

+ Đông giáp phần đất ông L1 được chia dài 29 99m

+ Tây giáp phần đất ông Nguyễn Hoàng Dự dài 30 16m

+ Nam giáp phần đất ông Nguyễn Quốc Danh dài 17 89m

+ Bắc giáp tuy n lộ cấp 6 (tuy n Vàm Đình – Việt Thắng) dài 17 81m

(Kèm theo mảnh trích đo)

3. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Nguyễn Văn L1 trả cho bà Võ Th L2 chi phí đo đạc và chi phí đ nh giá với số tiền là 6 067 632 đ ng (sáu triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm ba mươi hai đ ng)

từ ngày bà Võ Thị L2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn L1 không thi hành xong, thì còn phải chịu thêm lãi suất phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc ông Nguyễn Văn L1 phải ch u 11 180 700 đ ng ông L1 đã tạm ứng án phí số tiền 1 531 000 đ ng theo biên lai thu tiền số 000658 ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân được đối trừ, ông L1 phải nộp ti p 9 6 9 700 đ ng (chín triệu sáu trăm bốn mươi chín ngàn bảy trăm đồng). Bà Võ Th L2 phải ch u 11 33 700 đ ng bà L2 đã tạm ứng án phí số tiền 6 850 000 đ ng theo biên lai thu tiền số 00066 0 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân được đối trừ, bà L2 phải nộp ti p 8 700 đ ng (bốn triệu bốn trăm tám mươi bốn ngàn bảy trăm đồng).

- Án phí phúc thẩm: Ông Lành phải ch u 300 000 đ ng đã dự nộp theo biên lai số 0007127 ngày 18 6 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Những quy t đ nh khác của án sơ thẩm không b kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo kháng ngh

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án

Cỡ chữ