- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 42/2018/DS-ST Ngày: 11-4-2018. V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Võ Lâm Sơn.
2.Bà Nguyễn Thị ích Liễu.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 390/2017/TLST-DS ngày 18/12/2017 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2018/QĐST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T – sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp NA, xã NM, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Có mặt.
2. Bị đơn:
2.1 Bà Võ Thị H – sinh năm 1970.
2.2 Ông Đỗ Hòa – sinh nhăm 1966.
Địa chỉ: Cùng ngụ Khu dân cư ấp NL, xã NM, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 19/12/2017, bảng tự khai nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày: Vào tháng 09(âl)/2016 bà có mở đầu hụi 2.000.000đồng, tháng khui 1 lần bà H cùng chồng là ông Đỗ Hòa B (Mười B) có tham gia 01 phần, sau đó bà Mười B hốt vào ngày 15/02âl/2017 được số tiền 34.920.000 đồng, còn lại 14 lần hụi chết chưa chầu là 28.000.000 đồng. Bà có đòi nhiều lần nhưng bà H, ông B đã lẫn tránh không chịu trả số tiền trên. Nay bà yêu cầu bà H và ông B cùng trả số tiền hụi còn thiếu là 28.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn bà Võ Thị Hồng và ông Đỗ Hòa B đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của bà T cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà H và ông B.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1].V th tục t tụng Bà Lê Thị T khởi kiện bị đơn bà Võ Thị H và ông Đỗ Hòa B. Bà H và ông B có nơi cư ngụ tại ấp NL, xã NM, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Võ Thị H và ông Đỗ Hòa B đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông B.
[2]. V n i ung Bà T khởi kiện yêu cầu bà H, ông B trả số tiền hụi 28.000.000 đồng. Quá tr nh giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp danh sách hụi viên, sau khi hốt hụi bà H, ông B không có chầu hụi chết 14 lần với số tiền 28.000.000 đồng. Mặc dù đã được thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến của m nh đối với yêu cầu khởi kiện của bà T, bà T khởi kiện là có cơ sở. Do bà H và ông B là vợ chồng nên ông B phải cùng chịu trách nhiệm với bà bà H trả số nợ trên. T những cơ sở trên nghĩ nên buộc bà H và ông B phải trả cho bà T số tiền hụi chưa chầu là 28.000.000đ.
[3] n ph
: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 429, Điều 157 Bộ luật dân sự 2015; Điều 30 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đ nh. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T.
Buộc bà Võ Thị H và ông Đỗ Hòa B có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị T số tiền hụi 28.000.000đ (hai mươi tám triệu đồng).
Án phí DSST: bà Võ Thị H và ông Đỗ Hòa B phải chịu là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm ngàn đồng).
Bà Lê Thị T không phải chịu án phí, hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 700.000đ cho bà T nộp theo biên lai thu số 0018983 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Riêng bà Võ Thị H và ông Đỗ Hòa B được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh nh |