vanban.org

Bản án 419/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Hoàng D và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 89 do Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, T phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/07/2010). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
T PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:419/2019/QĐST - HNGĐQuận 1, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, T PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 394/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Mai Thị Hoàng D, địa chỉ: Số X Bùi Quang Là, Phường 12, quận Gò Vấp, T phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Tấn T, địa chỉ: Số X Cô Bắc, phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, T phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 8 năm 2019, các đương sự đã thực sự thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung, lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận 1, T phố Hồ Chí Minh lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Hoàng D và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 89 do Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, T phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/07/2010).

- Về con chung: Bà Mai Thị Hoàng D và ông Nguyễn Tấn T có 02 con chung tên Nguyễn Trần Bảo T (Nữ), sinh ngày 16/01/2012 và Nguyễn Trần Bảo L (Nam), sinh ngày 10/12/2013. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Nguyễn Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận.

Bà Mai Thị Hoàng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà Mai Thị Hoàng D và ông Nguyễn Tấn T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007999 ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Mai Thị Hoàng D và ông Nguyễn Tấn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ