- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính M yêu cầu ông Hồ Hoàng T phải trả tiền theo hợp đồng đã ký"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn – Công ty Tài Chính M.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 417/2024/DS-ST Ngày: 27-6-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Phi Yến
2. Ông Nguyễn Văn Phú
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Ngọc Lữ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bảo Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 561/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về ‘‘Tranh chấp hợp đồng vay tài sản’’ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 231/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 175/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài Chính M.
Trụ sở: 91 đường P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông L, sinh năm 1972; Chức danh: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 04/01/2024): Bà Huỳnh Thị Hà V, sinh năm 2001.
Người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 10/6/2024, thay thế cho Giấy ủy quyền ngày 04/01/2024): Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Phòng số 401, Tầng 4, Tòa nhà số 793/49/1 đường S, phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hồ Hoàng T, sinh năm 1975
Địa chỉ: 220/1/10 đường V, Phường M, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 03/10/2023 của Nguyên đơn - Công ty Tài Chính M (sau đây gọi là Nguyên đơn) cùng trình bày của bà Huỳnh Thị Hà V, bà Lâm Thị Thùy D là người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn thì: Ngày 05/12/2022, Nguyên đơn có ký hợp đồng tín dụng số 4061694 về việc cấp tín dụng cho ông Hồ Hoàng T (sau đây gọi là Bị đơn) với khoản vay 32.310.000đ. Sau khi ký hợp đồng Nguyên đơn đã giải ngân cho Bị đơn đúng quy định, theo thỏa thuận Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng cho Nguyên đơn với số tiền 2.119.366đ gồm 24 kỳ, kể từ ngày 10/01/2023 đến ngày 10/12/2024. Nhưng từ khi được giải ngân đến nay Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Nguyên đơn đã nhiều lần gọi điện, gửi thư thông báo nhưng Bị đơn vẫn không thanh toán nên Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Bị đơn phải phải thanh toán cho Nguyên đơn tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 27/6/2024 là 61.054.838đ (Sáu mươi mốt triệu không trăm năm mươi bốn ngàn tám trăm ba mươi tám đồng) trong đó bao gồm: Tiền nợ gốc: 32.310.000đ; Tiền lãi trong hạn: 17.274.672đ; Tiền lãi quá hạn: 9.969.590đ; Tiền lãi chậm trả: 1.500.576đ và buộc Bị đơn có trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản vay trên.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập cho Bị đơn để tự khai; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng Bị đơn đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự được.
Tại phiên tòa: Bà Lâm Thị Thùy D là người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; Bị đơn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã làm đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền, tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự. Đề nghị Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên xử chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện ‘‘Tranh chấp hợp đồng vay tài sản’’, do Bị đơn cư trú tại quận Tân Bình nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về việc tham gia phiên tòa của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình: Trong vụ án này, Tòa án có thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Bà Lâm Thị Thùy D là người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Nguyên đơn, Bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xét Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán 61.054.838đ và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng:
Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 4061694 ngày 05/12/2022, lời khai của người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở xác định Nguyên đơn có cho Bị đơn vay 32.310.000đ, trong thời hạn 24 tháng từ ngày 10/01/2023 đến ngày 10/12/2024, thanh toán vào ngày 10 hàng tháng. Từ khi vay đến nay Bị đơn không thanh toán cho Nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định trong hợp đồng. Do đó, Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải trả số tiền còn nợ tính đến ngày 27/6/2024 là 61.054.838đ (Sáu mươi mốt triệu không trăm năm mươi bốn ngàn tám trăm ba mươi tám đồng) trong đó bao gồm: Tiền nợ gốc: 32.310.000đ; Tiền lãi trong hạn: 17.274.672đ; Tiền lãi quá hạn: 9.969.590đ; Tiền lãi chậm trả: 1.500.576đ. Đồng thời Bị đơn phải chịu các khoản lãi phát sinh từ ngày 28/6/2024 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản vay nói trên. Các yêu cầu của Nguyên đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Phương thức và thời hạn thanh toán: Do Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nguyên đơn, nên Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải có nghĩa vụ trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trả lại Nguyên đơn 1.095.494đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Bị đơn phải chịu 3.052.742đ án phí Dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 21; Khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Khoản 1 Điều 273; Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 91; Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn – Công ty Tài Chính M.
a/ Buộc ông Hồ Hoàng T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài Chính M 61.054.838đ (Sáu mươi mốt triệu không trăm năm mươi bốn ngàn tám trăm ba mươi tám đồng) trong đó bao gồm: Tiền nợ gốc: 32.310.000đ; Tiền lãi trong hạn: 17.274.672đ; Tiền lãi quá hạn: 9.969.590đ; Tiền lãi chậm trả: 1.500.576đ theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 4061694 ngày 05/12/2022.
b/ Buộc ông Hồ Hoàng T có trách nhiệm tiếp tục trả cho Công ty Tài Chính M tiền lãi phát sinh từ ngày 28/6/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 4061694 ngày 05/12/2022.
2/ Thời hạn và phương thức trả: Trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Hoàng T phải chịu 3.052.742đ (Ba triệu không trăm năm mươi hai ngàn bảy trăm bốn mươi hai đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại Công ty Tài Chính M 1.095.494đ (Một triệu không trăm chín mươi lăm ngàn bốn trăm chín mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0024136 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
5/ Về quyền kháng cáo: Công ty Tài Chính M, ông Hồ Hoàng T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
6/ Về quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; -Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; -Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |