vanban.org

Bản án 416 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 416/2023/HNGĐ-ST
Ngày 24/7/2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình - Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Nam

Ông Hà Bửu Khánh

- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung là thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân h uyê ̣n Giồng Riềng tham gia phiên tòa: Bà Trương Hồng Diễm – Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 249/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2023 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 206/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Công Ngọc H, sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp Hòa B, xã T, huyện G, tỉnh K (có mặt).

2.Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp Hòa B, xã T, huyện G, tỉnh K (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 21/3/2023 nguyên đơn chị Nguyễn Công Ngọc H trình bày:

Chị và anh Phan Văn T trước khi lấy nhau không tìm hiểu trước mà do mai mối và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào tháng 2/2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G vào ngày 09/11/2004, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân trong quá trình chung sống vợ chồng không tin tưởng nhau về tiền bạc, thường xuyên cãi nhau, anh T không quan tâm chăm sóc chị lúc ốm đau bệnh tật. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả nên sống ly thân từ tháng 01/2015 cho đến nay. Nay chị thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tục duy trì nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh T; Về con

- 1 -

chung: Có 01 con chung tên Phan Quốc T, sinh ngày 01/5/2004, con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Phan Văn T đã được Tò a á n triệu tập lấy lời khai , thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng bi ̣ đơn vẫn vắ ng mặt không có lý do và không có văn bản trinh bà y ý kiến phản hồi đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của nguyên

̀ đơn.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Quá trình thụ lý vụ án, chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa án tiến hành đúng theo quy định của pháp luật, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đương sự trong vụ án và tiến hành các thủ tục tố tụng đúng pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Các đương sự cũng chấp hành tốt các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự tại phiên tòa hôm nay đối chiếu với các quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng nhận thấy như sau:

Về hôn nhân: Chị H và anh T trước khi cưới không tìm hiểu trước mà do mai mối, hai bên tổ chức đám cưới vào tháng 2/2003, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, do anh T không quan tâm chăm sóc vợ con đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2015 cho đến nay, tại phiên tòa chị H cương quyết xin ly hôn, xét thấy hôn nhân của chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xử cho chị H và anh T được ly hôn. Về con chung: Con đã trưởng thành nên không giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận; Về án phí: Chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng : Chị Nguyễn Công Ngọc H yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” giữa chị và anh T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

- Về sự có mặt của đương sự: Anh Phan Văn T đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng nhưng anh T không làm bản tự khai, không tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, cố tình vắng mă ̣t không có lý do. Xét thấy việc vắng mặt của anh T không làm ản h hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ

̀

vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Phan Văn T.

[2]. Về nội dung:

- 2 -

{2.1} Về hôn nhân: Chị H và anh T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào tháng 2/2003 nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh K vào ngày 09/11/2004 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tin tưởng nhau thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, không quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai người đó sống. Sau khi phát sinh mâu thuẫn chị H và anh T đã cho nhau cơ hội sửa chữa và hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2015 cho đến nay. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nên c¨n cø vào khoản 1 §iÒu 56 cña LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; Xử chấp nhận cho chị Nguyễn Công Ngọc H được ly hôn với anh Phan Văn T.

{2.2} Về con chung: Anh, chị có 01 người con chung tên Phan Quốc T, sinh ngày 01/5/2004, con đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.

{2.4} Về tài sản chung , nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụ ng dân sự, điểm a

́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Công Ngọc H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị H đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́

tiền số 8026 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị H đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phi Tò a á n:

́

́

1. Về hôn nhân: Xử chấp nhâ ̣n cho chi ̣ Nguyễn Công Ngọc H được ly hôn vớ i anh Phan Văn T.

2. Về con chung: Con đã trưởng thành cho nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phi : Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Công Ngọc H phải nộp là

́ 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị H đa nô ̣̃ p

́ theo biên lai thu tiền số 8026 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị H đa nô ̣̃ p đủ.

- 3 -

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạn luật định là 15 ngày; chị H được tính kể từ ngày tuyên án (24/7/2023); Anh T được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ