vanban.org

Bản án 416/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/09/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều: 26, 35, 91, 92, 147, 148, 235, 271, 273, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 26, 27, 29 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Thị im T đại diện Chùa G . hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Đình H. Sửa một phần bản án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều: 26, 35, 91, 92, 147, 148, 235, 271, 273, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 26, 27, 29 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án ph và lệ ph Tòa án.
T A ÁN NH N D N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 416/2022/DS-PT
Ngày: 08 - 9 - 2022
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng c Vạng.

Các Thẩm phán:

Bà Phạm Thị Liên Hiệp;

Bà Nguy n Huỳnh Thị Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Di m Hương - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Vũ Thị Thu Hằng - i m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 29 8 và 08/9/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 253 2021 TLPT- DS ngày 02 12 2021 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 30 2021 DS-ST ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 60 2022 QĐ-PT ngày 28 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chùa G.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguy n Thị im T, sinh năm 1951, là Trụ trì Chùa G.

Địa ch : ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của Chùa G:

1.1. Bà Nguy n Thị Thu L, sinh năm 1972

Địa ch : Khóm M, Phường B, thành phố S, t nh Đ ng Tháp.

1.2. Ông Cao Minh T, sinh năm 1970;

Địa ch : khóm N, phường T, thành phố S, t nh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: ng Nguy n Đình H, sinh năm 1971.

Địa ch : ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp

Tạm trú: khóm N, phường Đ, thành phố S, t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Chị Phan Thị Bé T, sinh năm: 1985; địa ch : h m H, Phường M, thành phố S, t nh Đ ng Tháp.

Người bảo vệ quyền, l i ch h p pháp cho ông H: Luật Lê Thị Vân L, Văn phòng Luật sư L, Đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp.

3. Người kháng cáo: Bà Nguy n Thị Kim T là nguyên đơn; ông Nguy n Đình H là bị đơn.

Các đương sự, Luật sư c m t tại phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Chùa G ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thu L trình bày: Chùa G t a lạc tại xã T, huyện C, c tổng diện t ch đất khoảng 8.450 m2, có ngu n gốc của ông Phạm Văn L hiến t ng cho Chùa vào năm 1923.

Năm 1992, bà Mai Thị N là trụ trì Chùa G đ ng ra đăng ký kê khai và đư c Ủy ban nhân dân UBND huyện C cấp Giấy ch ng nhận quyền sử dụng QSD đất ngày 11/2/1992 cho bà Mai Thị N đ ng tên, tổng diện t ch 8.450m2 g m các thửa: thửa đất số 94a diện t ch 1.200m2 , thửa đất số 94b diện t ch 1.300m2 tờ bản đ số 1a, thửa đất số 10 diện t ch 1.300m2 , thửa đất số 12 diện t ch 2.450m2 tờ bản đ số 01.

Năm 2001, UBND huyện C c Quyết định số 28 2001 QĐ-UB ngày 19 01 2001 về việc thu h i Giấy ch ng nhận QSD đất ngày 11 02 1992 cấp cho bà Mai Thị N tại các thửa đất trên với lý do: Xét cấp cho bà Mai Thị N là sai đối tư ng. Chùa G không khiếu nại, không c yêu cầu hủy bỏ đối với Quyết định số 28 2001 QĐ-UB ngày 19/01/2001 này.

Đến năm 2008, Chùa G đăng ký kê khai lại quyền sử dụng đất, đư c UBND t nh Đ ng Tháp cấp lại Giấy ch ng nhận QSD đất ngày 24 7 2008, với tổng diện t ch là 5.259m2, g m các thửa đất: số 78 diện t ch 1.740m2 , số 79 diện t ch 526m2 , số 5 diện tích 2.992m2 tờ bản đ số 04 cho Chùa G.

Diện t ch đất còn lại khoảng 3.191m2 g m các thửa đất số 80 , số 77 và số 02 tờ bản đ số 04 chưa đư c cấp Giấy ch ng nhận QSD đất vì c nhiều hộ dân lấn chiếm, đang ở trên diện t ch đất này. Chùa G đ ng thuế sử dụng đất đầy đủ đối với thửa đất số 80, số 77, số 02, đến năm 2013 thì UBND xã T ngưng thu thuế.

Đối với phần đất của hộ gia đình ông Nguy n Đình H đang quản lý, sử dụng c diện t ch 213,8m2 thuộc thửa đất số 77 tờ bản đ số 04 ngu n gốc là đất của Chùa G là đất vườn. Năm 1981, Chùa G c cho hộ gia đình ông Nguy n Đình H1 là cha của ông H thuê đ cất nhà ở, không làm giấy tờ. Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Chùa G thống nhất theo trình bày của ông Nguy n Đình H là thời đi m năm 1985 hộ gia đình ông Nguy n Đình H1 đến cất nhà ở).

Từ năm 1981 đến trước năm 2000, thì hộ gia đình cụ H1 không làm h p đ ng thuê đất và không đ ng tiền thuê đất.

Sau khi cụ H1 chết năm 2016 thì con là ông Nguy n Đình H tiếp tục quản lý, sử dụng đất đến nay.

Năm 2000, Chùa G c thưa kiện yêu cầu UBND xã T hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai với các hộ dân lấn chiếm đất Chùa G trong đ c hộ ông Nguy n Đình H1).

Ngày 11/02/2000, UBND xã T c mời hai bên đến giải quyết hòa giải thì đại diện Chùa G yêu cầu các hộ dân trong đ c hộ ông H1 tự lấn chiếm đất ho c thuê đất của Chùa G đ ở thì phải trả lại đất ho c phải làm h p đ ng thuê có thời hạn, thì các hộ dân ch đ ng ý đ ng g p tiền cho Chùa G cúng kiếng và nộp thuế Nhà nước. Tại cuộc h p thì ông H1 c đ ng ý đ ng g p 200.000 đ ng năm. Sau đ hai bên ký h p đ ng thuê đất m t bằng c xác nhận ngày 10 7 2000 thời hạn thuê từ ngày 01/7/2000 đến này 31 7 2005 . Tuy nhiên hộ gia đình ông H1 ch đ ng 200.000 đ ng năm x 05 năm từ năm 2001 đến năm 2005 thì ngưng đ ng. Nay Chùa G không yêu cầu, không tranh chấp đối với h p đ ng thuê m t bằng này trong vụ án.

Nay Chùa G yêu cầu ông Nguy n Đình H trả lại cho Chùa G QSD đất diện t ch đất tranh chấp 213,8m2 vị tr diện t ch xác định theo Bản đ tr ch đo và sơ đ đo đạc đất tranh chấp của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đ ng Tháp và đ ng ý b i hoàn toàn bộ tài sản gắn liền với diện t ch đất 213,8m2 nhà ở, nhà phụ, nhà vệ sinh, hàng rào, sân, hàng rào) là 226.837.788 đ ng theo định giá của Tòa án. Tại phiên tòa, Người đại diện theo ủy quyền của Chùa G đ ng ý b i hoàn cho anh Nguy n Đình H toàn bộ tài sản gắn liền với diện t ch đất 213,8m2 là 300.000.000 đ ng.

Chùa G thống nhất với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tranh chấp đã đư c Tòa án tiến hành thực hiện. Chùa G không yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá lại tài sản tranh chấp. Chùa G không yêu cầu định giá bổ sung đối với 01 cây xoài và 01 cây khế của anh H tr ng.

- Bị đơn ông Nguyễn Đình H trình bày: Phần đất hộ gia đình ông Nguy n Đình H đang quản lý, sử dụng c diện t ch 213,8 m2 c ngu n gốc của ông Trương Văn T chết khoảng năm 1991 ở trước năm 1945.

Đến năm 1981, ông T sang như ng cho ông Nguy n Đình H1 chết năm 2016, ông H1 là cha của ông Nguy n Đình H , không làm giấy tờ sang như ng, nhưng ông T c xác nhận vào Đơn xin tạm trú ngày 15 5 1981.

Sau khi ông H1 chết năm 2016, không đ lại di chúc, hộ gia đình và hàng thừa kế đ ng ý thống nhất giao lại cho anh Nguy n Đình H thừa kế toàn bộ nhà, đất ông H1 đ lại.

Năm 2000, Chùa G c thưa kiện tranh chấp đất đai với hộ gia đình ông H1 hay không thì ông Nguy n Đình H không biết. Ông H không thống nhất với nội dung Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ngày 11 02 2000 về việc ghi ý kiến của ông Nguy n Đình H1 đ ng g p 200.000 đ ng năm vì không xác định đư c chữ ký trong biên bản hòa giải ngày 11 02 2000 c phải của ông H1 ký tên hay không. Ông H cũng không yêu cầu giám định chữ ký trong biên bản hòa giải ngày 11 02 2000 c phải của ông H1 hay không.

Về h p đ ng thuê đất m t bằng ngày 10 7 2000: Do Công an xã T hướng dẫn là nếu không ký h p đ ng thuê đất với Chùa G thì hộ gia đình không đư c cấp Sổ hộ khẩu, ho c không cho đăng ký nhập hộ khẩu thường trú tại địa phương, nên ông Nguy n Đình H1 mới ký h p đ ng thuê đất m t bằng ngày 10/7 2000. Sau khi ký h p đ ng thì hàng năm ông H1 c đ ng tiền thuê 200.000 đ ng năm hay không thì ông H không biết. Sau khi hết thời hạn thuê từ ngày 01 7 2000 đến này 31 7 2005 theo h p đ ng thuê đất m t bằng ngày 10 7 2000 thì hộ ông H1, ông H không ký thêm h p đ ng thuê nào vì không thấy Chùa G yêu cầu gì, và thấy các hộ dân xung quanh cũng không đ ng g p gì cho Chùa G.

Nay ông Nguy n Đình H không đ ng ý trả cho Chùa G quyền sử dụng đất diện t ch 213,8m2 và cũng không đ ng ý trả cho Chùa G giá trị QSD đất đang tranh chấp. Ông H yêu cầu đư c quyền sử dụng đất diện t ch 213,8m2 và quản lý, sử dụng toàn bộ các tài sản gắn liền với diện t ch đất 213,8m2. vị tr diện t ch xác định theo Bản đ tr ch đo và sơ đ mốc đất tranh chấp của Trung tâm ỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đ ng Tháp .

Nếu Tòa án giải quyết, xét xử trả cho Chùa G quyền sử dụng đất diện tích 213,8m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với diện t ch đất 213,8m2 thì anh Nguy n Đình H yêu cầu Chùa G phải b i thường thiệt hại giá trị toàn bộ tài sản gắn liền với diện t ch đất 213,8m2 là 226.837.788 đ ng theo định giá của Tòa án và b i thường quyền sử dụng đất trị giá thành tiền là 700.000.000 đ ng đ ông H tái định cư ở nơi khác.

Đối với các cây tr ng c trên diện t ch đất 213,8m2: Hiện trạng còn 01 cây xoài, và 01 cây khế của ông H tr ng. Ông H không yêu cầu định giá lại 02 cây tr ng này. Nếu phải trả cho Chùa G quyền sử dụng đất diện t ch 213,8m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với diện t ch đất 213,8m2 thì ông Nguy n Đình H sẽ tự di dời 01 cây xoài và 01 cây khế. Ông H không yêu cầu Chùa G b i thường thiệt hại 01 cây xoài, và 01 cây khế này.

Ông H thống nhất với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tranh chấp đã đư c Tòa án tiến hành thực hiện, không yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá lại tài sản tranh chấp.

Về số tiền thuê đất 200.000 đ ng năm x 05 năm = 1.000.000 đ ng: ông Hkhông xác định đư c ông Nguy n Đình H1 c đ ng hay không, nay ông H không tranh chấp gì, không yêu cầu gì đối với số tiền này và h p đ ng thuê m t bằng.

Về tiền san lấp m t bằng: Ông H không yêu cầu xác định khối lư ng và giá trị diện t ch đất san lấp. Ông H không yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ và định giá bổ sung đ xác định khối lư ng, giá trị diện t ch đất san lấp mương. Ông H cũng không yêu cầu b i thường thiệt hại khối lư ng, công s c san lấp mương nếu phải trả lại cho Chùa G diện t ch đất tranh chấp.

Đối với ông Trương Văn T là người chuy n như ng diện t ch đất 213,8m2 thì ông H cũng không yêu cầu gì đối với hàng thừa kế của ông T, k cả trong trường h p phải trả lại diện t ch đất tranh chấp ho c trả giá trị quyền sử dụng đất tranh chấp cho Chùa G.

Bản án dân sự sơ thẩm số 30 2021 DS-ST đã quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Chùa G về tranh chấp quyền sử dụng đất.

Ông Nguy n Đình H tiếp tục đư c quyền sử dụng đất diện t ch 213,8m2 và các tài sản của ông H tạo dựng gắn liền với diện t ch đất 213,8m2.

Ông Nguy n Đình H phải trả cho Chùa G giá trị quyền sử dụng đất là 190.000 đ ng x 213,8m2 = 40.622.000 đ ng Bốn mươi triệu sáu trăm hai mươi hai ngàn đ ng .

vị tr diện t ch đất 213,8m2 xác định bởi các mốc: M1-M2-M3-M4-M5-M6-M7-M8-M8-M9-M10-M11-M1 trong Bản đ tr ch đo và sơ đ mốc đất tranh chấp của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đ ng Tháp .

từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật đối với các trường h p cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c k từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường h p pháp luật c quy định khác.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án ph , quyền và thời hạn kháng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

- Ngày 14/6/2021, ông Nguy n Đình H kháng cáo không đ ng ý trả giá trị đất. Ngày 16 6 2021, bà Nguy n Thị im T kháng cáo yêu cầu ông H trả lại đất và đ ng ý b i hoàn cho ông H 300.000.000đ.

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

+ Ông T và bà L trình bày: Chùa G yêu cầu ông H phải trả đất và Chùa G đ ng ý b i hoàn giá trị căn nhà cho ông H 300.000.000đ. Đất của Chùa G cho cụ H1 thuê và hàng năm Chùa G phải tổ ch c Đạo tràng An cư iết hạ nên c nhu cầu sử dụng đất.

Bà T trình bày: hông thỏa thuận đư c với Chùa G về giải quyết vụ án. Ngu n gốc đất là do cụ H1 mua của cụ T sử dụng ổn định nên không đ ng ý trả giá trị đất.

- Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký và các đương sự, đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung:

Theo đại diện Chùa G trình bày ngu n gốc đất của chùa là c căn c , bởi vì: Ông H cho rằng ngu n gốc đất của T sang như ng lại cho cụ H1 nhưng không c ch ng c ch ng minh. Hộ của cụ H1 ( cha ông H đã xây dựng nhà ở kiên cố và sinh sống trên đất tranh chấp ổn định liên tục từ năm 1981 đến nay và Chùa G đ ng ý cho cụ H1 ở lâu dài. M c dù c làm h p đ ng thuê đất 05 năm, đến năm 2005 thì cụ H11 không đ ng tiền thuê nửa nhưng Chùa G không c yêu cầu gì. M t khác ông H không c nơi ở nào khác nên giao cho ông H tiếp tục đư c QSDĐ là phù h p. Theo biên bản định giá tài sản ngày 22 6 2022 đất tranh chấp giá trị là 228.000đ m2, do đ ông H phải trả giá trị đất cho Chùa số tiền 48.746.000đ là c cơ sở. Vì vậy chấp nhận một phần kháng cáo của Chùa G, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, sửa một phần bản án sơ thẩm. Án ph phúc thẩm đề nghị tuyên đúng quy định của pháp luật.

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

1 Việc tranh chấp QSDĐ giữa Chùa G với ông H, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm là đúng quy định. Về kháng cáo của đại diện Chùa G và ông H và ủy quyền của nguyên đơn bị đơn thủ tục là h p lệ nên chấp nhận.

2 Ngu n gốc đất tranh chấp diện t ch 213,8m2 một phần thửa số 77 tờ bản đ số 4 đối ng một phần thửa 94a bản đ 1a bản đ 299 , theo sổ mục kê ghi là loại đất cây lâu năm, tên người sử dụng đất là Chùa G; đất chưa đư c cấp giấy ch ng nhận Công văn số 1445 UBND-NC ngày 23 4 2021 của Ủy ban nhân dân Huyện; số 53 CNVPĐ ĐĐ ngày 22 01 2021 của Chi nhánh VPĐ ĐĐ Huyện; số 33 UBND ngày 25 01 2021 của Ủy ban nhân dân xã T k m theo tài liệu sổ mục kê ; đất tại xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp. Ông H cho rằng, cụ H1 nhận chuy n như ng phần đất tranh chấp từ cụ T vào năm 1981, giá là 02 ch vàng 24k, việc sang như ng không thành c lập văn bản và cụ H1, ông H quản lý sử dụng đất liên tục cho đến nay.

Nhận thấy, ông T và bà L trình bày ngu n gốc đất là của Chùa G cho cụ H1 cất nhà ở nhờ sau đ cho thuê là c căn c , Bởi vì: Theo tờ tường trình ngày 22 3 2005 cụ H1 trình bày diện t ch đất cụ H11 cất nhà ở là mua của cụ T giá 02 ch vàng, nhưng đất do Thầy N quản lý Trụ trì Chùa G) và cụ H1 không biết đất là của Chùa. Đ ng thời nghe n i trụ trì Chùa là bà ngoại v của cụ T nên nghĩ là đất của cụ T. Nay cụ H1 cho rằng đ t của Ch a gi i quy t ai sao thì ông chịu v y vì không khả năng mua đất.

Tại Biên bản hòa giải ngày 11 02 2000 của UBND xã T, về việc hòa giải tranh chấp đất giữa đại diện Chùa G với 27 hộ dân, trong đ c cụ H1 ký tên. kiến của các hộ dân thống nhất đóng góp cho Nhà Ch a hàng năm đ cúng ph t và n p thu . Nay các thành viên Ban hòa giải g m ông T nguyên cán bộ Tư pháp xã; ông T nguyên trưởng Ban sản xuất xã; ông T nguyên cán bộ địa ch nh xã đều khai là 27 hộ dân thừa nhận ở trên đất của Chùa và ký tên.

Bà T đại diện Chùa G và cụ H1 ký h p đ ng thuê đất ngày 10 7 2000 c xác nhận Ủy ban nhân dân xã T. Diện t ch 150m2, thời hạn thuê 5 năm.

Như vậy việc cụ H1 đư c cất nhà ở là đư c Chùa G đ ng ý cho ở lâu dài và gia đình cụ H1 quản lý sử dụng đất cất nhà ở từ năm 1981 đến nay trên 40 năm. Trên cơ sở hòa giải của Ủy ban nhân dân xã T thì đại diện Chùa G cũng đ ng ý cho gia đình cụ H1 tiếp tục sử dụng đất đ . Việc làm h p đ ng thuê đất là nhằm bảo đảm đ ng g p một phần chi ph đ cúng l của Chùa G và nộp thuế. Trên thực tế thì cụ H1 đã xây nhà kiên cố và khi thời hạn thuê đất theo h p đ ng đã hết thì đại diện Chùa cũng không c ý kiến gì. Hiện nay cụ H1 đã chết nên ông H tiếp tục ở căn nhà này và không c nơi ở nào khác. Do đ , Tòa án cấp sơ thẩm giao cho ông H đư c QSDĐ diện t ch 213,8m2 là phù h p quy định của pháp luật, nên không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của đại diện Chùa G. Tuy nhiên, ngu n gốc đất là của Chùa G nên ông H phải c trách nhiệm trả giá trị đất là c căn c , vì vậy ông H kháng cáo không đ ng ý trả giá trị đất là không c cơ sở.

Xét về giá trị đất tranh chấp: Tại phiên tòa phúc thẩm, ông T trình bày kết quả định giá của Toà án cấp sơ thẩm là chưa phù h p giá trị đất thực tế nên yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm định giá lại. Theo kết quả định giá ngày 22 6 2022 của Hội đ ng định giá ở cấp phúc thẩm xác định giá trị phần đất tranh chấp là 228.000đ m2. T nh thành tiền 213,8m2 x 228.000đ = 48.746.000đ. Vậy buộc ông H phải trả cho Chùa G số tiền n i trên là c căn c nên kháng cáo của bà T là c một phần cơ sở.

Xét trình bày của Luật sư đề nghị chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H là không c cơ sở như đã phân t ch trên.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp đề nghị chấp nhận một phần kháng cáo của bà T đại diện Chùa G , không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, sửa một phần bản án sơ thẩm là c cơ sở nên chấp nhận.

Do đ chấp nhận một phần kháng cáo của bà T (đại diện Chùa G), không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, sửa một phần bản án sơ thẩm. Các phần khác không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật.

Án ph : Ông H phải chịu tiền án ph dân sự sơ thẩm là 2.437.000đ và án ph dân sự phúc thẩm 300.000đ.

Chùa G không phải chịu tiền án ph dân sự phúc thẩm.

Về chi ph xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản cấp sơ thẩm là 2.155.846 đ ng và chi ph định giá tài sản ở cấp phúc thẩm số tiền 3.000.000đ. Ông Nguy n Đình H phải chịu toàn bộ chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là: 5.155.846đ. Do Chùa G đã nộp tạm ng và thanh toán xong chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, nên ông Nguy n Đình H phải hoàn trả cho Chùa G số tiền 5.155.846đ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều: 26, 35, 91, 92, 147, 148, 235, 271, 273, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 26, 27, 29 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án ph và lệ ph Tòa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Thị im T đại diện Chùa G . hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Đình H.

Sửa một phần bản án sơ thẩm.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Chùa G.

Ông Nguy n Đình H tiếp tục đư c quyền sử dụng đất diện t ch 213,8m2 một phần thửa số 77 tờ bản đ số 4 đối ng một phần thửa 94a bản đ 1a bản đ 299 , đất chưa đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất; tại xã T, huyện C, Đ ng Tháp.

Ông Nguy n Đình H phải trả cho Chùa G giá trị quyền sử dụng đất là 48.746.000đ.

vị tr diện t ch đất 213,8m2 xác định bởi các mốc: M1-M2-M3-M4-M5-M6-M7-M8-M9-M10-M11-M1 trong Sơ đ ngày 11/7/2019).

ng Nguy n Đình H đư c đến cơ quan Nhà nước c thẩm quyền đ đăng ký cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật đối với các trường h p cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c k từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án ph :

Ông Nguy n Đình H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.437.000đ và án ph dân sự phúc thẩm 300.000đ, đư c khấu trừ số tiền tạm ng án ph đã nộp 600.000 đ ng theo biên lai thu tạm ng án ph ,lệ ph Tòa án số 0007532 ngày 29/4/2020 và số 0015633 ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, t nh Đ ng Tháp. Vậy ông Nguy n Đình H còn phải nộp tiếp 2.137.000đ.

Chùa G không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho Chùa G số tiền tạm ng án ph đã nộp tổng cộng 1.070.000 đ ng theo biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 02712 ngày 20 122017 và số 0007332 ngày 14/01/2020 và số 0015636 ngày 15 6 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, t nh Đ ng Tháp.

4. Về chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: ng Nguy n Đình H phải chịu chi ph số tiền 5.155.846đ đ trả cho Chùa G.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án c quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án. .

Cỡ chữ