- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng Đ tranh chấp HĐ tín dụng Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 415/2025/DS-ST Ngày: 29-9-2025 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Ghên; Bà Lại Thị Thu Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 87/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 458/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 326/2025/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ;
Trụ sở: Ấp Bình Tiền 1, xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trọng H - Chức vụ: Cán bộ thẩm định.
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1977;
2. Ông Phạm Minh Q, sinh năm 2002;
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh.
(Ông H có mặt, bà N, ông Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/6/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Đ do ông Trần Trọng H đại diện trình bày như sau:
Theo Giấy đề nghị vay vốn ngày 18/10/2021 của bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q, Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 có cho vay vốn theo Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký kết ngày 29/10/2021 giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q với Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1, cụ thể như sau: Số tiền vay là 20.000.000 đồng; Mục đích vay sinh hoạt, tiêu dùng gia đình; Lãi suất 15.6%/năm; Lãi phạt quá hạn 23.4%/năm; Thời hạn vay 13 tháng (kể từ ngày 29/10/2021); Phương thức trả nợ là trả góp hàng tháng, gốc lãi chia đều. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi (vi phạm Điều 8: Hợp đồng cho vay trả góp). Qua nhiều lần nhắc nhở, nhưng bà N và ông Q vẫn không có thiện chí trả nợ, không thực hiện đúng theo Hợp đồng cho vay đã ký kết.
Tính đến hết ngày 29/9/2025, bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q đã thanh toán được 8.994.000 đồng, như vậy số tiền bà N và ông Q còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 là 19.595.900 đồng, trong đó nợ gốc là 12.305.000 đồng và nợ lãi là 7.290.900 đồng.
Nay Quỹ tín dụng nhân dân Đ khởi kiện yêu cầu:
- Buộc bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q phải trả lại cho Q1 tín dụng nhân dân Đức Hòa số tiền tính đến hết ngày 29/9/2025 là: 19.595.900 đồng, trong đó nợ gốc là 12.305.000 đồng và nợ lãi là 7.290.900 đồng theo Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký kết ngày 29/10/2021.
- Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký kết ngày 29/10/2021 giữa bà bà N, ông Q với Quỹ tín dụng nhân dân Đ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải, đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, kết quả hòa giải không được nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, nguyên đơn xác định không cung cấp chứng cứ, tài liệu mới, không yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Quỹ tín dụng nhân dân Đ khởi kiện yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q phải trả lại cho Q1 tín dụng nhân dân Đức Hòa số tiền là: 19.595.900 đồng, trong đó nợ gốc là 12.305.000 đồng và nợ lãi là 7.290.900 đồng theo Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký ngày 29/10/2021 giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q với Quỹ tín dụng nhân dân Đ. Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q cư trú tại xã M, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông Q theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về phạm vi giải quyết: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Đ1 khởi kiện yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q phải trả lại cho Q1 tín dụng nhân dân Đức Hòa số tiền là: 19.595.900 đồng, trong đó nợ gốc là 12.305.000 đồng và nợ lãi là 7.290.900 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng hai bên ký kết, không còn yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự xem xét giải quyết trong phạm vi yêu cầu của đương sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Đ về yêu cầu trả tiền gốc và lãi vay theo Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký ngày 29/10/2021 giữa Quỹ tín dụng nhân dân Đ với bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q, thấy rằng:
Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký ngày 29/10/2021 giữa Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 với bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ các quy định về nội dung và hình thức, không trái quy định của pháp luật, đạo đức xã hội. Do đó, hợp đồng được ký kết giữa hai bên có hiệu lực, các bên tham gia trong giao dịch có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà N và ông Q đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, liên tục không trả nợ gốc, lãi trong nhiều kỳ. Mặc dù Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà N và ông Q vẫn không có thiện chí trả nợ, vi phạm nghĩa vụ, làm cho quyền lợi của Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 bị xâm phạm. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 về việc buộc bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q trả nợ gốc, lãi là có căn cứ chấp nhận, phù hợp theo quy định tại Điều 463 và 466, 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 7, 8, 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 29/10/2021 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Lãi suất được tiếp tục tính kể từ ngày 30/9/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay cho đến khi bà N và ông Q thanh toán xong khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 463, 466, 468 ; Điều 91, 95 ; Điều 7, 8, 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 19/03/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Đức H1 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q.
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q có nghĩa vụ liên đới trả cho Q1 tín dụng nhân dân Đức Hòa số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2025 là 19.595.900 đồng (Mười chín triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm đồng), trong đó nợ gốc là 12.305.000 đồng và nợ lãi là 7.290.900 đồng.
1.2. Buộc bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q phải tiếp tục liên đới trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 1-0020809 ký ngày 29/10/2021 giữa bà N, ông Q với Quỹ tín dụng nhân dân Đ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Phạm Minh Q phải liên đới chịu 979.795 đồng (Chín trăm bảy mươi chín nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. Hoàn trả lại cho Q1 tín dụng nhân dân Đức Hòa số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 477.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000141 ngày 08/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 3 – Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Thắm |