vanban.org

Bản án 414/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Cẩm V – buộc anh Dương Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán cho bà V tổng số tiền gốc là 8.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2/ Á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà V kiện anh Đ yêu cầu thanh toán nợ vay"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Cẩm V – buộc anh Dương Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán cho bà V tổng số tiền gốc là 8.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 163 Bộ luật Dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 414/2025/DS-ST
Ngày: 22 – 12 – 2025
V/v “Tranh chấp đòi lại tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trường Hận

2. Bà Đỗ Mỹ Lil

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau , tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 422/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 502/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Cẩm V, sinh năm: 1969 (xin vắng mặt).

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/10/2021.

Địa chỉ: Ấp 8, xã T.V, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Dương Văn Đ, sinh năm: 1989 (từ chối nhận văn bản).

Địa chỉ: Ấp 8, xã T.V, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 27/10/2025 của bà Phan Cẩm V và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện: Cách đây khoảng 10 năm, anh Dương Văn Đ có hỏi mượn của bà Phan Cẩm V số tiền 8.000.000đ, thời hạn cho mượn khi nào cần thì thông báo trước cho anh Đ sẽ trả lại. Việc mượn nợ chỉ giao dịch bằng lời nói, không có làm biên nhận nợ với nhau.

Tuy nhiên, đến hạn thanh toán, mặc dù bà V đã nhắc nhở nhiều lần nhưng anh Đ luôn hứa hẹn, né tránh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc cho bà V. Ngày 20/9/2025, Tổ hòa giải khóm 8, xã T.V, tỉnh Cà Mau có tổ chức hòa giải tranh chấp giữa các bên. Tại buổi hòa giải, anh Đ thừa nhận nợ và cam kết trả mỗi tháng cho bà V là 1.000.000đ nhưng đến nay vẫn không thực hiện. Vì vậy, bà Phan Cẩm V khởi kiện yêu cầu anh Dương Văn Đ phải có nghĩa vụ trả cho bà V số tiền 8.000.000đ.

* Đối với anh Dương Văn Đ vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về tố tụng: Loại việc các bên tranh chấp là quyền đòi lại tài sản nên loại việc tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của anh Dương Văn Đ: Mặc dù đã được Toà án thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải cũng như triệu tập đến phiên toà xét xử vụ án nhiều lần nhưng anh Đ từ chối nhận các văn bản tố tụng, đồng thời cũng không có ý kiến phản hồi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định.

Về việc đề nghị vắng mặt của bà Phan Cẩm V: Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Phan Cẩm V theo quy định.

Về nội dung: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là quyền đòi lại tài sản. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và biên bản hòa giải cơ sở do Tổ hòa giải khóm 8, xã T.V lập thể hiện: Anh Dương Văn Đ có mượn của bà Phan Cẩm V số tiền gốc 8.000.000đ chưa thanh toán. Nay đã phát sinh tranh chấp nên được chấp nhận làm cơ sở thanh lý hợp đồng.

Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Khoản nợ này do anh Dương Văn Đ trực tiếp giao dịch và nhận tiền của bà Phan Cẩm V, mục đích mượn nợ để sinh hoạt gia đình và tiêu xài cá nhân của anh Đ nên buộc anh Dương Văn Đ phải có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Cẩm V số tiền 8.000.000đ là có căn cứ.

Đối với mức lãi suất các bên không thỏa thuận trong hợp đồng, nay nguyên đơn không đặt ra yêu cầu nào khác, vì thời hiệu đã hết; bị đơn không đặt ra yêu cầu điều chỉnh mức lãi nên không đề cập giải quyết là có cơ sở.

Về thời gian thanh toán nợ: Bà Phan Cẩm V yêu cầu anh Dương Văn Đ thanh toán nợ cho anh dứt điểm một lần. Xét thấy, thời gian và phương thức thanh toán nợ thuộc thẩm quyền của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xem xét, giải quyết trong giai đoạn thi hành án nên không đề cập giải quyết trong vụ án này là phù hợp.

Do phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bà Phan Cẩm V nên buộc anh Dương Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Bà V không phải chịu án phí, đã nộp tạm ứng án phí nên được hoàn lại.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 163, 164, 166 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Cẩm V – buộc anh Dương Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán cho bà V tổng số tiền gốc là 8.000.000đ (tám triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc anh Dương Văn Đ phải chịu 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng) khi bản án có hiệu lực pháp luật. Bà Phan Cẩm V không phải chịu án phí, ngày 27/10/2025, bà V đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: 3290 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau được hoàn lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Phan Cẩm V, anh Dương Văn Đ được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ