- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị C kiện Ông Hà Văn C1 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung, chia thừa kế, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”"
- Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 3 Đ ều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đ ều 47 Luật Công hứng, Đ ều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 12/6/2015; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBT -QH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quố hộ quy định mứ thu, m ễn, g ảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí v…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 414/2024/DS-PT Ngày: 12 - 6 - 2024 |
/v Tranh h p h a tà sản hung, h a thừa kế, yêu ầu hủy g y hứng nhận quyền sử dụng đ t NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Đắc Minh
Các Thẩm phán:
Bà Trần Thị Thúy Hồng
Ông Trần Ngọ Tu n
- Thư ký phiên tòa: Bà T ếu Phương Quyền - Thư ký Tòa án nhân dân p ao tạ Thành phố Hồ Chí M nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà ăn Hừng- K ểm sát v ên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2024, tạ trụ sở Tòa án nhân dân p ao tạ Thành phố Hồ Chí M nh mở ph ên tòa xét xử phú thẩm ông kha vụ án thụ lý số 807/2023/TLPT-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023 về v ệ “Tranh ch p chia tài sản chung, chia thừa kế, yêu cầu hủy gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2023/DS-ST ngày 06/10/2023 ủa Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận bị kháng áo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 1111/2024/QĐ-PT ngày 02/5/2024, g ữa á đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, s nh năm 1940 (vắng mặt);
Ngườ đạ d ện theo ủy quyền ủa nguyên đơn: Bà Hà Thị L, s nh năm 1970
Cùng địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Ngườ đạ d ện theo ủy quyền ủa bà Hà Thị L: Ông Nguyễn Đứ Đ, sinh năm 1961, địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Ông Hà ăn C1, s nh năm 1976 ( ó mặt);
Địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Phạm Thái L1, thuộc Đoàn luật sư Thành phố H ( ó mặt);
Địa hỉ: số A H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí M nh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Sở Tà nguyên và Mô trường tỉnh B;
Ngườ đạ d ện: Ông Đào Thế H - Phó G ám đố Ch nhánh ăn phòng Đ2 ( ó đơn x n xét xử vắng mặt).
2/ Ủy ban nhân dân thị xã L;
Ngườ đạ d ện theo pháp luật: Ông Phạm Trọng N - Chủ tị h ( ó đơn x n xét xử vắng mặt).
3/ Bà Hà Thị L2, s nh năm 1961 (vắng mặt);
4/ Bà Hà Thị L3, s nh năm 1963 ( ó mặt);
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà Thị L2, bà Hà Thị L3: Bà Hà Thị L, s nh năm 1970 ( ó mặt);
Địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Người giám hộ cho bà Hà Thị L2 có bà Hà Thị L3 (thông báo về việc chỉ định người giám hộ số 138/TB-TA ngày 02/8/2023)
5/ Ông Hà ăn N1, s nh năm 1966 ( ó mặt);
6/ Bà Hà Thị L, s nh năm 1970 ( ó mặt);
7/ Bà Hà Thị L, s nh năm 1972 (vắng mặt);
Cùng địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
8/ Bà Hà Thị S, s nh năm 1968 ( ó mặt);
Địa hỉ: Số A X, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí M nh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà Thị S: Bà Hà Thị L, s nh năm 1970 ( ó mặt);
Địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
9/ Bà Hà Thị L4, s nh năm 1974 (vắng mặt);
Địa hỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
10/ Ông Trần M nh Q, s nh năm 1980 (vắng mặt);
Địa hỉ: Tổ E, thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
11/ Ủy ban nhân dân xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Ngườ đạ d ện theo pháp luật: Ông Trần ệt H1 - Chủ tị h ( ó đơn x n xét xử vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Hà ăn C1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cũng như quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị C và người đại diện theo ủy quyền trình bày: Bà C là vợ ủa ông Hà ăn L5 (s nh năm 1940, hết năm 2010), ông Hà ăn C1 là on tra út ủa bà và ông Hà ăn L5. Trong thờ kỳ hôn nhân vợ hồng ó tạo dựng số tà sản sau
- 01 ăn nhà p 4 d ện tí h 100 m2 đượ xây dựng trên thửa đ t số 206, tờ bản đồ số 1, d ện tí h 3920 m2, theo g y hứng nhận quyền sử dụng đ t số N 900196 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Hàm Tân p ngày 28/10/1999, trong phần đ t này húng tô ó h a ho á on một phần làm nhà ở nhưng hưa tá h sổ.
- 01 ao tôm d ện tí h khoảng 5 sào tạ thôn H, xã T, thị xã L.
Ngày 10/10/2010, ông Hà ăn L5 đã lập d hú phân h a tà sản trên ho các con, trong di chúc ông L5 để nhà và đ t mà vợ hồng bà đang ở ho ông Hà ăn C1 và phần đ t òn lạ số N 900196 do UBND huyện H ngày 28/10/1999, (sau kh trừ phần đã h a ho á anh hị em khá ) phần ao tôm khoảng 1500 m2 d hú hỉ định ho ông C1, ó trá h nh ệm phố hợp á anh hị em hăm só vợ hồng bà kh tuổ g à, thờ úng t ên.
Năm 2018 bà và á on lập văn bản thỏa thuận h a tà sản thừa kế ủa ông Hà ăn L5, trong đó á thửa đ t ó g y hứng nhận quyền sử dụng đ t đều đã phân h a, r êng thửa đ t là hồ tôm d ện tí h 5 sào hưa thỏa thuận phân h a. Phần d sản ủa ông L5 ó ăn nhà tự và d ện tí h đ t òn lạ húng tô thống nh t để ho ông Hà ăn C1 hưởng và đứng tên trên sổ đỏ.
Sau khi ông Hà ăn C1 sang tên á thửa đ t trên thì làm thủ tụ tá h thành 2 thửa mớ gồm:
- Thửa đ t số 259, tờ bản đồ số 10, diện tích 451,7m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 654401 do Sở Tà nguyên và Mô trường tỉnh B c p ngày 18/10/2018;
- Thửa đ t số 262, tờ bản đồ số 10, diện tích 261,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đ t số số CM 654403 do Sở Tài nguyên và Mô trường tỉnh B c p ngày 18/10/2018;
- Riêng thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.034,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận; số BQ 361905 do Ủy ban nhân dân thị xã L c p cho ông Hà ăn C1 ngày 27/01/2014. Do bà hưa ho ông C1 ao tôm này nên vẫn là tài sản chung của g a đình bà.
Sau khi ông Hà ăn C1 hoàn t t thủ tục thửa kế ông Hà ăn C2 trở mặt xá định tài sản nhà tự và ao tôm là của ông, ông C1 b t hiếu đuổi bà và bà Hà Thị L2 (chị ruột ông C1) ra khỏi nhà, không thực hiện nghĩa vụ hăm só bà, không lo nhang khói cho ông bà tổ t ên, ông an xã đã nh ều lần mời ông C1 làm việc, vận động nhưng không được. Nay bà yêu cầu:
- Huỷ Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đ t số CM 650893 do Sở Tà nguyên và Mô trường tỉnh B c p cho ông Hà ăn C1 ngày 27/8/2014 đối với thửa đ t số 259, tờ bản đồ số 10, diện tích 451,7m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận; Phân chia ½ giá trị tài sản cho bà.
- Huỷ Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 650899 do Sở Tài nguyên và Mô trường tỉnh B c p cho ông Hà ăn C1 ngày 27/8/2014 đối với thửa đ t số 262, tờ bản đồ số 10, diện tích 261,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận; Phân chia ½ giá trị tài sản cho bà.
- Huỷ Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đ t số BQ 361905 do Ủy ban nhân dân thị xã L cho ông Hà ăn C1 ngày 27/01/2014 đối với thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.034,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận;
- Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với tài sản do ông Hà ăn L5 để lại là ½ ao tôm có diện tích 5.034m2 đ t nuôi trồng thủy sản toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận ho 09 người thừa kế gồm: bà Trần Thị C, bà Hà Thị L2, bà Hà Thị L3, ông Hà ăn N1, bà Hà Thị S, bà Hà Thị L (sinh năm 1970), bà Hà Thị L (s nh năm 1972), bà Hà Thị L4 và ông Hà ăn C1.
Trong quá trình giải quyết và tạ ph ên tòa, nguyên đơn hỉ yêu cầu khởi kiện như sau:
Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với tài sản do ông Hà ăn L5 để lại là ao tôm có diện tí h đo đạc thực tế là 5.705m2 đ t nuôi trồng thủy sản toạ lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận theo hướng chia cho ông Hà ăn C1 1.500 m2 đ t, phần diện tí h đ t còn lạ h a đều cho bà Trần Thị C 07 anh chị em còn lạ trong g a đình là tà sản chung của ông Hà ăn L5 và bà Trần Thị C
Huỷ Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đ t số BQ 361905 do Ủy ban nhân dân thị xã L cho ông Hà ăn C1 ngày 27/01/2014 đối với thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.034,5m2 đo đạc thực tế là 5.705m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn ông Hà Văn C1 trình bày:
Ông không đồng ý theo yêu ầu h a tà sản ủa bà Trần Thị C, vì trướ đây ha ông là ông Hà ăn L5 kh òn sống, ông L5 và bà Trần Thị C còn minh mẫn đã lập d hú rồ , họp g a đình thống nh t h a đ t đa ho á on đứng tên trong đó ông đượ h a:
-Thửa đ t số 259, tờ bản đồ số 10, diện tích 451,7m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 654401 do Sở Tà nguyên và Mô trường tỉnh B c p ngày 18/10/2018;
- Thửa đ t số 262, tờ bản đồ số 10, diện tích 261,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đ t số số CM 654403 do Sở Tài nguyên và Mô trường tỉnh B c p ngày 18/10/2018;
- Riêng thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.034,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận; số BQ 361905 do Ủy ban nhân dân thị xã L c p cho ông Hà ăn C1 ngày 27/01/2014, do ông cùng ông L5 kha phá, sau đó ha ông ho ông đứng tên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B trình bày:
Ngày 28/10/1999, UBND huyện H ( ũ) p G y hứng nhận quyền sử dụng đ t số N 900196 ho hộ ông Hà ăn L5; vớ d ện tí h: 3.920 m2 trong đó: Có 200 m2 đ t ở tại nông thôn và 3.720 m2 đ t trồng cây hàng năm khác), tạ xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Ngày 26/3/2018, bà Hà Thị L là ngườ đạ d ện ho những ngườ thừa kế nộp hồ sơ p đổ G y hứng nhận và đăng ký b ến động g ảm d ện tí h do làm đường g ao thông nông thôn.
Qua thẩm tra hồ sơ, ăn ứ Đ ều 37 và Đ ều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ủa Chính phủ quy định h t ết th hành một số đ ều ủa Luật Đ t đa ; Quyết định số 142/QĐ-STNMT ngày 28/02/2018 ủa G ám đố Sở T về v ệ ủy quyền p G y hứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tà sản khá gắn l ền vớ đ t. Ch nhánh ăn phòng Đ2 đã trình ăn phòng Đăng ký đ t đa tỉnh B thu hồ G y hứng nhận số N 900196 và đồng thờ p đổ thành 02 G y hứng nhận vào ngày 28/5/2018 ho bà Hà Thị L là ngườ đạ d ện ủa những ngườ thừa kế; ụ thể:
G y hứng nhận số CI 036431, thửa đ t số 253, tờ bản đồ số 10, d ện tích: 1.165,7 m2, đ t trồng ây hàng năm khá .
G y hứng nhận số CI 036432, thửa đ t số 252, tờ bản đồ số 10, d ện tí h: 2.322,6 m2 (trong đó: 200 m2 đ t ở tạ nông thôn và 2.122,6 m2 đ t trồng ây hàng năm khá ).
Ngày 17/8/2018, bà Hà Thị L và những ngườ ùng thừa kế đề nghị tá h thửa đ t số 252, tờ bản đồ số 10 tạ G y hứng nhận số CI 036432 thành 07 thửa đ t. Qua thẩm tra hồ sơ, ăn ứ Đ ều 37 và Đ ều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ủa Chính phủ; Quyết định số 142/QĐ-STNMT ngày 28/02/2018 ủa G ám đố Sở T. Chi nhánh ăn phòng Đ2 đã trình ăn phòng Đăng ký đ t đa thu hồ G y hứng nhận số CI 036432 và đồng thờ p mớ thành 7 G y hứng nhận vào ngày 27/8/2018 ho bà Hà Thị L là ngườ đạ d ện ủa những ngườ thừa kế; ụ thể:
Gi y hứng nhận số CM 650897; vớ d ện tí h: 358 m2.
G y hứng nhận số CM 650896; vớ d ện tí h: 304,4 m2.
G y hứng nhận số CM 650895; vớ d ện tí h: 316,2 m2.
G y hứng nhận số CM 650894; vớ d ện tí h: 381,5 m2.
G y hứng nhận số CM 650898; vớ d ện tích: 249,3 m2.
G y hứng nhận số CM 650893; vớ d ện tí h: 451,7 m2.
G y hứng nhận số CM 650899; vớ d ện tí h: 261,5 m2.
Ngày 10/9/2018, Chi nhánh ăn phòng Đ2 ó t ếp nhận hồ sơ nhận thừa kế của ông Hà ăn C1. Theo nộ dung ăn bản phân h a d sản thừa kế đã đượ UBND xã T hứng thự ngày 07/9/2018; số hứng thự : 782, Quyển số 01/2018/TP/CC-SCT/HĐGD thì ông Hà ăn C1 đượ nhận thừa kế đố vớ quyền sử dụng đ t tạ G y hứng nhận số CM 650893 và số CM 650899.
Qua thẩm tra hồ sơ, ăn ứ Đ ều 188 Luật Đ t đa năm 2013; Đ ều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ủa Chính phủ. Ngày 19/9/2018, Ch nhánh ăn phòng Đ2 xá nhận tạ trang 3 G y hứng nhận số CM 650893 và số CM 650899; vớ nộ dung: Để thừa kế ho ông Hà ăn C1.
Ngày 08/10/2018, Chi nhánh ăn phòng Đ2 có tiếp nhận hồ sơ p đổ G y hứng nhận số CM 650893 và số CM 650899 ủa ông Hà ăn C1.
Qua thẩm tra hồ sơ, ăn ứ Đ ều 37 và Đ ều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ủa Chính phủ; Quyết định số 142/QĐ-STNMT ngày 28/02/2018 ủa G ám đố Sở T. Chi nhánh ăn phòng Đ2 đã trình ăn phòng Đăng ký đ t đa thu hồ G y hứng nhận số CM 650893 và số CM 650899, đồng thờ p đổ thành G y hứng nhận số CM 654401 và số CM 654403.
Chi nhánh ăn phòng Đ2 đã nhận đượ đơn nhận thừa kế ủa ông Hà ăn C1. Theo nộ dung văn bản phân h a thừa kế đượ UBND xã T hứng thự ngày 7/9/2018; G y hứng nhận số: 782, Sổ số 01/2018/TP/CC-SCT/HĐGD, ông Hà ăn C1 nhận thừa kế quyền sử dụng đ t theo G y hứng nhận số CM 650893 và CM số 650899. Qua xem xét hồ sơ, ăn ứ Đ ều 188 Luật Đ t đa 2013; Đ ều 79 Nghị định số 43/2014/ND-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 ủa Chính phủ. Ngày 19/9/2018, Ch nhánh ăn phòng Đ2 xá nhận tạ trang 3 G y hứng nhận số CM 650893 và CM số 650899; vớ nộ dung: Để lạ d hú ho ông Hà ăn C1, 4. ề v ệ đề nghị g a hạn G y hứng nhận số CM 650893 và CM số 650899 ủa ông Hà ăn C1. Ngày 8/10/2018, Chi nhánh ăn phòng Đ2 đã nhận đượ hồ sơ ủa ông, hồ sơ đề nghị g a hạn G y hứng nhận số CM 650893 và CM 650899. Hà ăn C1 Qua thẩm tra hồ sơ, ăn ứ Đ ều 37 và Đ ều 76 Nghị định số 43/2014/ND-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 ủa Chính phủ; Quyết định số 142/QD-STNMT ngày 28/02/2018 ủa G ám đố Sở T. Chi nhánh ăn phòng Đ2 trình ăn phòng Đăng ký đ t đa thu hồ G y hứng nhận số CM 650893 và số CM 650899, đồng thờ p đổ thành G y hứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 654401 và số CM 654403.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thị xã L trình bày: Theo Di chúc lập ngày 10/10/2010 có xác nhận của UBND thị xã L. Xã T ngày 25/10/2010 nêu rõ: Ông Hà ăn C1, s nh năm 1976, CMND số xxxxxxxxx do tỉnh Bình Thuận c p ngày 11/9/2007 đượ hưởng một lô đ t “D ện tí h đ t ao nuôi tôm khoảng 1.500 m2, hiện tạ hưa ó g y chứng nhận quyền sử dụng đ t.” Tuy nh ên, trong di chúc không nói cụ thể phần nào của khu vực này giáp đ t (Đ1, T, N, B) và giáp vớ đ t nào. Diện tí h ước tính chỉ khoảng 1.500 m2, hưa ó số liệu đo đạc thực tế nên kh đo đạ để c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, Chi nhánh ăn phòng Đ2 đo theo ông Hà ăn C1, diện tí h đo đạc theo quy định. hiện trạng sử dụng thực tế là 5.034,5 m2. Toàn bộ diện tích 5.034,5 m2 này được UBND xã T xác nhận là ông ba kha hoang năm 1975, để lại di sản cho con theo di chúc có xác nhận của UBND xã T ngày 25/10/2010; không có tranh ch p, phù hợp với quy hoạch sử dụng đ t. Căn ứ vào hiện trạng sử dụng đ t, nguồn gố đ t, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đ t và tình trạng tranh ch p đ t đa đã được UBND xã T xác nhận, so với quy định của pháp luật, trường hợp của ông Hà ăn C1 ó đủ đ ều kiện để được xem xét, để c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng. đ t nên Chi nhánh ăn phòng Đ2 đã hoàn t t hồ sơ chuyển giao cho Sở Tà nguyên và Mô trường thị xã L để tham mưu UBND thị tr n L c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền nhà ở và quyền tài chính. Tài sản khác gắn liền vớ đ t BQ 361905 ngày 27/01/2013, thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.034,5 m2 đ t hăn nuô , hăn nuô sản phẩm của ông Hà ăn C1.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị L2, bà Hà Thị L3, ông Hà Văn N1, bà Hà Thị S, bà Hà Thị L (sinh năm 1970), bà Hà Thị L (sinh năm 1972), bà Hà Thị L4, đại diện theo ủy quyền bà Hà Thị L (sinh năm 1970) trình bày : thống nh t chia cho ông Hà ăn C1 1.500 m2 đ t hồ tôm, phần diện tích đ t còn lạ h a đều cho bà Trần Thị C và 07 anh chị em còn lạ trong g a đình vì tài sản chung của ông Hà ăn L5 và bà Trần Thị C.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Quang M không trình bày ý kiến.
Ủy ban nhân dân xã T, thị xã L trình bày: d ện tí h đ t hồ nuô trồng thủy sản diện tích 5.034,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận. Có nguồn gốc do vợ chồng ông Hà ăn L5, bà Trần Thị C, kha hoang trướ năm 1975.
Theo sơ đồ hiện trạng thửa đ t do Chi nhánh văn phòng Đ2 đo đạc ngày 17/2/2023, diện tí h đ t tranh ch p là 5.705m2 tọa lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2023/DS-ST ngày 06/10/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã quyết định:
1. Đình hỉ xét xử đố á yêu ầu:
- Huỷ Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đ t số CM 650893 do Sở Tà nguyên và Mô trường tỉnh B c p cho ông Hà ăn C1 ngày 27/8/2014 đối với thửa đ t số 259, tờ bản đồ số 10, diện tích 451,7m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận; Phân chia ½ giá trị tài sản cho bà.
- Huỷ Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 650899 do Sở Tài nguyên và Mô trường tỉnh B c p cho ông Hà ăn C1 ngày 27/8/2014 đối với thửa đ t số 262, tờ bản đồ số 10, diện tích 261,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, T, tỉnh Bình Thuận; Phân chia ½ giá trị tài sản cho bà.
2. Ch p nhận yêu ầu khở k ện ủa nguyên đơn bà Trần Thị C:
Huỷ G y hứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tà sản khá gắn l ền vớ đ t số BQ 361905 do UBND thị xã L p ho ông Hà ăn C1 đối với thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.034,5m2 toạ lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận;
Chia cho ông Hà ăn C1 diện tí h đ t 1.500 m2 trên tổng diện tí h đo đạc thực tế 5.706,3 m2 được ký hiệu tạ á đ ểm 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17 theo sơ đồ hiện trạng thửa đ t do Chi nhánh văn phòng Đ2 đo đạc ngày 17/2/2023, tọa lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Chia cho bà Trần Thị C, bà Hà Thị L2, bà Hà Thị L3, ông Hà ăn N1, bà Hà Thị S, bà Hà Thị L (s nh năm 1970), bà Hà Thị L (s nh năm 1972), bà Hà Thị L4 mỗ người 525,7875 m2 (tổng ộng là 4.206,3 m2) trên tổng diện tí h đo đạc thực tế 5.706,3 m2 được ký hiệu tạ á đ ểm 1,2,3,4,5,6,17,18,19,20,21,22,23,24,25,26,27,28 theo sơ đồ hiện trạng thửa đ t do Chi nhánh văn phòng Đ2 đo đạc ngày 17/2/2023, tọa lạc tại thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận. Bà Trần Thị C, bà Hà Thị L2, bà Hà Thị L3, ông Hà ăn N1, bà Hà Thị S, bà Hà Thị L (s nh năm 1970), bà Hà Thị L (s nh năm 1972), bà Hà Thị L4 thống nh t giao cho bà Hà Thị L (s nh năm 1970) nhận và đứng tên quản lý sử dụng trên diện tí h đ t được chia.
Ngoà ra bản án sơ thẩm òn quyết định về h phí tố tụng, án phí và quyền kháng áo theo quy định pháp luật.
Ngày 17/10/2023, bị đơn ông Hà ăn C1 ó đơn kháng áo toàn bộ bản án sơ thẩm nêu trên.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Bị đơn ông Hà ăn C1 và ngườ bảo vệ quyền và lợ í h hợp pháp ủa bị đơn là Luật sư Phạm Thá L1 thống nh t đề nghị Hộ đồng xét xử phú thẩm h p nhận yêu ầu kháng áo, sửa toàn bộ bản án sơ thẩm theo hướng xá định tà sản hung ủa ông Hà ăn L5 và bà Trần Thị C là phần đ t ao nuô tôm có d ện tí h 1.500 m2; d sản thừa kế do ông Hà ăn L5 hết để lạ là phần đ t ao nuô tôm ó d ện tí h 1.500m2 :2 =750 m2; bà Trần Thị C (vợ ông L5) đượ quyền sử dụng 1.500m2 :2 =750 m2 là d ện tí h 1/2 d ện tí h phần đ t ao nuô tôm; bà Trần Thị C (vợ ông L5) và bà Hà thị L6 (con ông L5, thành niên mà không ó khả năng lao động) đượ hưởng d sản bằng ha phần ba su t ủa một ngườ thừa kế theo pháp luật, ụ thể là bà Trần Thị C, bà Hà Thị L2 mỗ ngườ đượ hưởng 2/3 x (750m2/8)= 62,5 m2 theo quy định tạ Đ ều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015; ông Hà ăn C1 đượ hưởng d sản thừa kế theo tờ d hú do ông Hà ăn L5 lập ngày 10/10/2010, đượ hưởng phần d ện tí h đ t ao tôm 750m2 - (62,5 m2+62,5m2) = 595 m2; không h p nhận yêu ầu ủa bà Hà Thị L3, ông Hà ăn N1, bà Hà Thị L (s nh năm 1970), bà Hà Thị L (s nh năm 1972) và bà Hà Thị L4 về v ệ yêu ầu h a d sản thừa kế theo pháp luật đố vớ d sản thừa kế do ông Hà ăn L5 hết để lạ ; ông Hà ăn C1 đượ h a d ện tí h ao nuô tôm là 5.034 m2 -1.500 m2 =3.534 m2 (đo đạ thự tế là 5.706,3 m2 -1.500 m2 =4.206 m2) do v ệ ông Hà ăn C1 anh tá sử dụng từ năm 2010 đến nay, ông Hà ăn C1 ó ông sứ tôn tạo, bảo quản, kha hoang đố vớ d sản thừa kế do ông Hà ăn C1 hết để lạ ; bá toàn bộ yêu ầu khở k ện ủa nguyên đơn bà Trần Thị C về yêu ầu hủy g y hứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tà sản gắn l ền vớ đ t số BQ 361905 do UBND thị xã L p ho ông Hà ăn C1 đố vớ thửa đ t số 218, tờ bản đồ số 11, d ện tí h 5.034,5 m2 tọa lạ tạ thôn H, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận. ớ á lý do:
Ngày 15/11/2021, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận thụ lý vụ án sơ thẩm số 64/2021/TLST-DS, nhưng Hộ đồng xét xử sơ thẩm áp dụng á Đ ều 658, 667, 668, 669 Bộ luật dân sự 2005, để xá định d hú ủa ông Hà ăn L5 và bà Trần Thị C hưa ó h ệu lự do bà Trần Thị C h ện òn sống, đã v phạm ngh êm trọng về v ệ áp dụng pháp luật. Tòa án p sơ thẩm xá định d sản thừa kế do ông Hà ăn L5 hết để lạ là phần đ t ao tôm ó d ện tí h 5.034m2 (đo đạ thự tế 5.706,3 m2) không phù hợp vớ á hứng ứ tạ hồ sơ.
Bà Hà Thị L, ngườ đạ d ện theo ủy quyền ủa nguyên đơn và những ngườ ó quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan, ông Nguyễn Đứ Đ, bà Hà Thị L3, ông Hà ăn N1, đề nghị Hộ đồng xét xử phú thẩm không h p nhận yêu ầu kháng áo ủa bị đơn, g ữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đạ d ện ện k ểm sát nhân dân p ao tạ Thành phố Hồ Chí M nh trình bày quan đ ểm:
ề tố tụng: Thẩm phán và Hộ đồng xét xử thự h ện đúng quy định ủa pháp luật tố tụng. Cá đương sự thự h ện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật.
ề nộ dung: Căn ứ á tà l ệu hứng ứ ó trong hồ sơ, xá định bản án sơ thẩm tuyên xử là ó ăn ứ. Bị đơn ông Hà ăn C1 không ung p đượ hứng ứ nào mớ để hứng m nh ho kháng áo ủa mình, đề nghị Hộ đồng xét xử không h p nhận yêu ầu kháng áo ủa ông C1 và g ữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn ứ á tà l ệu, hứng ứ ó trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng ủa á bên đương sự tạ ph ên toà, Hộ đồng xét xử nhận th y.
Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng áo ủa bị đơn ông Hà ăn C1 trong hạn luật định, hợp lệ nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, những ngườ ó quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan gồm Ủy ban nhân dân thị xã L, Sở Tà nguyên và Mô trường tỉnh B, Ủy ban nhân dân xã T, đều ó văn bản xin xét xử vắng mặt. Căn ứ khoản 2 Đ ều 296 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án t ến hành ph ên toà phú thẩm xét xử vắng mặt những ngườ tham g a tố tụng trên.
Xét kháng cáo của bị đơn:
ề năng lự hành v dân sự ủa nguyên đơn: tạ ph ên tòa phú thẩm bị đơn là ông Hà ăn C1 ó đưa mẹ ủa mình là bà Trần Thị C - nguyên đơn trong vụ k ện - đến tham g a ph ên tòa trên xe lăn, Hộ đồng xét xử ó hỏ bà C nhưng bà không trả lờ đượ , ó b ểu h ện m t khả năng nhận thứ .
Hộ đồng xét xử đã hỏ và á ngườ on ủa bà C đều trình bày thống nh t là bà C bị lẫn, sứ khỏe yếu do bị ta b ến; á ông C1, ông N1 ho rằng mẹ mình bị lẫn từ trướ năm 2018, r êng bà L (s nh năm 1970) ho rằng bà C bị m t năng lự nhận thứ từ uố năm 2023. Ông C1 kh ếu nạ là trong quá trình thụ lý, g ả quyết tạ p sơ thẩm, ông đã ó đơn yêu ầu Tòa án trưng ầu g ám định khả năng nhận thứ và năng lự hịu trá h nh ệm dân sự đố vớ nguyên đơn bà Trần Thị C vào ngày 15/5/2020, Tòa án nhân dân thị xã Lag đã lập b ên bản l y lờ kha ngày 29/5/2020 và ông đã nộp t ền g ám định (BL 85, BL 47) nhưng Tòa án p sơ thẩm đã không ho g ám định.
ớ á tà l ệu, hứng ứ nó trên, Hộ đồng xét xử xét th y v ệ Tòa án p sơ thẩm không t ến hành v ệ trưng ầu g ám định khả năng nhận thứ và năng lự hịu trá h nh ệm dân sự đố vớ nguyên đơn bà Trần Thị C theo yêu ầu ủa bị đơn trướ kh mở ph ên tòa là v phạm khoản 1, 2 Đ ều 102 Bộ luật tố tụng dân sự.
ề g á trị pháp lý ủa Hợp đồng ủy quyền tham g a tố tụng: Ngày 17/10/2019, nguyên đơn bà Trần Thị C ủy quyền ho bà Hà Thị L (s nh năm 1970) tham g a tố tụng tạ Tòa án á p đố vớ vụ án tranh h p vớ bị đơn ông Hà ăn C1; 2 bên đã lập Hợp đồng ủy quyền ùng ngày tạ Ủy ban nhân dân xã T, Thị xã L, tỉnh Bình Thuận (BL 37).
Tạ ph ên tòa, á on ủa bà C thống nh t trình bày là bà C không b ết hữ, không b ết đọ , b ết v ết; Hộ đồng xét xử đã hỏ và bà L (s nh năm 1970) là đạ d ện theo ủy quyền ủa nguyên đơn ũng thừa nhận bản thân bà L không b ết đọ , b ết v ết, kh làm Hợp đồng ủy quyền tham g a tố tụng g ữa bà C vớ bà L tạ Ủy ban nhân dân xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận không ó ngườ làm hứng, không ó đọ lạ ho á bên nghe mà hỉ ho 2 bên đ ểm hỉ mà thô .
Theo quy định tạ khoản 2 Đ ều 47 Luật Công hứng: “Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định”. Bên ạnh đó, khoản 3 Đ ều 36 ủa Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 quy định về p bản sao từ sổ gố , hứng thự bản sao từ bản hính, hứng thự hữ ký và hứng thự hợp đồng, g ao dị h ó quy định. “3. Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực…Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch”.
Đối chiếu vớ á quy định trên, Hộ đồng xét xử xét th y Hợp đồng ủy quyền tham g a tố tụng g ữa bà C vớ bà L tạ Ủy ban nhân dân xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận không thự h ện đúng trình tự, thủ tụ nó trên là v phạm pháp luật, Tòa án p sơ thẩm đã không xem xét, đánh g á tính hợp pháp ủa Hợp đồng ủy quyền, từ đó xá định bà Hà Thị L (s nh năm 1970) tham g a tố tụng vớ tư á h ngườ đạ d ện theo ủy quyền ủa nguyên đơn là th ếu ăn ứ, không đúng pháp luật.
Từ những nhận định nó trên, Hộ đồng xét xử nhận th y v ệ thu thập hứng ứ và hứng m nh ủa Tòa án p sơ thẩm không theo đúng quy định tạ Chương II ủa Bộ luật tố tụng dân sự, không thể bổ sung, khắ phụ đượ tạ ph ên tòa phú thẩm, do đó ần phả hủy toàn bộ bản án sơ thẩm, g ao hồ sơ ho Tòa án p sơ thẩm thụ lý, g ả quyết lạ theo thủ tụ hung.
Quan đ ểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, ý kiến của ngườ đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, những ngườ ó quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan, không phù hợp với nhận định của Hộ đồng xét xử nên không được ch p nhận. Do bản án sơ thẩm bị hủy vì v phạm ngh êm trọng thủ tụ tố tụng nên Hộ đồng xét xử không xem xét g ả quyết nộ dung vụ án, không xét yêu ầu kháng áo ủa bị đơn ông Hà ăn C1.
ề án phí dân sự: Do bản án sơ thẩm bị huỷ nên bị đơn ông Hà ăn C1 không phả hịu án phí phú thẩm. Án phí sơ thẩm và á h phí tố tụng khá sẽ đượ xá định lạ kh g ả quyết lạ vụ án theo thủ tụ sơ thẩm.
ì á lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ khoản 3 Đ ều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đ ều 47 Luật Công hứng, Đ ều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 12/6/2015; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBT -QH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quố hộ quy định mứ thu, m ễn, g ảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/. Hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2023/DS-ST ngày 06/10/2023 ủa Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận về v ệ “Tranh h p h a tà sản hung, h a thừa kế, yêu ầu hủy g y hứng nhận quyền sử dụng đ t” g ữa nguyên đơn bà Trần Thị C vớ bị đơn ông Hà ăn C1 và những ngườ ó quyền lợ và nghĩa vụ l ên quan.
Chuyển hồ sơ vụ án ho Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận g ả quyết lạ vụ án theo thủ tụ sơ thẩm.
2/ ề án phí:
Án phí sơ thẩm và á h phí tố tụng khá sẽ đượ xá định lạ kh g ả quyết lạ vụ án theo thủ tụ sơ thẩm.
ề án phí dân sự phú thẩm: ông Hà ăn C1 không phả hịu án phí phú thẩm. Hoàn trả ho ông Hà ăn C1 số t ền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo B ên la thu số 0020606 (không ngày tháng - theo yêu ầu thu số 27 ngày 17/10/2023 ủa Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận) ủa Cụ Th hành án dân sự tỉnh Bình Thuận.
Bản án phú thẩm ó h ệu lự pháp luật từ ngày tuyên án./.
CÁC THẨM PHÁN
| Trần Ngọc Tuấn Trần Thị Thúy Hồng | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đắc Minh |