- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản (đòi giấy tờ nhà đất)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc ông Trần Văn N giao tr b n chính giấy tờ xe t i biển s 54X-2124 và b n chính giấy tờ xe gắn máy hiệu SH Mode biển s 5932-08789 do bà Trần Kim M đứng tên chủ sở hữu.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 414/2019/DS-ST Ngày: 30/8/2019 V/v tranh chấp đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Mỹ Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Nguyễn Thị Như Sương.
2. à ùi Thụy Thanh Th o.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Qu c Thiên Hương – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Việt Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 242/2019/TLST-DS ngày 12/4/2019 về “Tranh chấp đòi tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 59/2019/QĐXXST-DS ngày 22/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa s 42/2019/QĐST-DS ngày 14/8/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: à Trần Kim M, sinh năm 1973; địa chỉ: xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh;
Bà M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
ị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1963; địa chỉ: xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh;
Ông N vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện được nộp vào ngày 04/4/2019 và trong quá trình gi i quyết vụ án bà Trần Kim M là nguyên đơn trình bày:
Bà Trần Kim M và ông Trần Văn N đã ly hôn vào năm 2003 theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn s 352/CNTTLH ngày 23/9/2003 của Tòa án nhân dân Quận 11. Sau khi ly hôn, năm 2009 bà M kinh doanh bất động s n và đã tạo dựng các tài s n như sau: Căn nhà s xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, bà M đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 3709/2009/UB.GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009; sau đó bà M mua 01 chiếc xe t i biển s 54X-2124 và năm 2017 bà mua thêm 01 chiếc xe máy hiệu SH Mode của Nhật biển s 59M2-08789. Tất c các tài s n này đều là tài s n riêng của bà M và do bà M đứng tên chủ sở hữu, hoàn toàn không liên quan đến ông N.
Năm 2013 do ông N không có chỗ ở ổn định và các con vẫn mu n có sự quan tâm của c cha và mẹ nên bà M đã cho ông N về ở chung trong nhà xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11 nhưng thực chất bà M và ông N không có chung s ng như vợ chồng và cũng không đăng ký kết hôn lại. Do hai người vẫn không hòa hợp, ông N vẫn không thay đổi, không lo làm ăn, lại nhậu nhẹt và đánh bà M nên bà ph i bỏ nhà ra ngoài thuê và s ng bên ngoài 01 năm để không liên quan đến ông N.
Ông N lợi dụng lúc bà không có mặt ở nhà đã đem xe SH Mode và xe t i của bà đi giấu chỗ khác, đồng thời mở tủ lấy b n chính Giấy tờ sở hữu nhà xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11 và giấy tờ xe SH Mode, xe t i của bà mà không giao tr dù bà đã yêu cầu Công an Phường 9, Quận 11 can thiệp và gi i quyết. Ngoài ra ông N còn tự ý rao bán nhà và 02 chiếc xe của bà M.
Ngày 04/4/2019, bà Trần Kim M khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 11 buộc ông Trần Kim N ph i tr ngay cho bà 01 chiếc xe t i biển s 54X-2124 01 chiếc xe máy hiệu SH Mode của Nhật biển s 59M2-08789. Đồng thời, yêu cầu ông N tr ngay b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 3709/2009/U .GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009, b n chính giấy tờ xe t i biển s 54X-2124 và b n chính giấy tờ xe SH mode biển s 59M2-08789 do bà M đứng tên sở hữu.
Ngày 26/4/2019, do hai bên tự thỏa thuận xong về chiếc xe t i và xe SH mode nên Bà M có Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông N tr b n chính giấy tờ và tr tài s n của bà là 02 chiếc xe: chiếc xe t i biển s 54X-2124 và chiếc xe máy SH mode biển s 59M2-08789. à vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đ i với yêu cầu buộc ông Trần Văn N tr b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 3709/2009/U .GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009 cho bà đứng tên chủ sở hữu đ i với nhà đất tọa lạc tại địa chỉ s xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
* Tại biên b n hòa gi i ngày 23/4/2019 và B n tự khai ngày 26/4/2019 bị đơn ông Trần Văn N trình bày:
Ông và bà Trần Kim M đã ly hôn từ năm 2003 đúng như bà M trình bày, ông N cũng xác định các tài s n: Căn nhà xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, xe t i biển s 54X-2124 và chiếc xe máy SH mode biển s 59M2-08789 là do bà M mua và đứng tên chủ sở hữu từ năm 2009. Ông có chạy xe t i chở hàng phụ bà M sau khi bà M mua xe nhưng không có chứng cứ chứng minh các tài s n nhà đất và xe t i, xe SH đang tranh chấp là tài s n chung của vợ chồng, ông N cũng không có yêu cầu ph n t chia tài s n chung đ i với các tài s n nêu trên.
Ông N xác định hiện đang giữ các b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 3709/2009/U .GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009 cho bà Trần Kim M đứng tên chủ sở hữu đ i với nhà và đất tại địa chỉ xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Ngoài ra ông N cũng giữ b n chính giấy tờ và xe SH Mode biển s 5932-08789 của bà M đứng tên, giữ b n chính giấy tờ xe t i và xe t i biển s 54X-2124 của bà M đứng tên sở hữu. Đ i với yêu cầu của bà M về b n chính giấy tờ xe và xe SH mode, xe t i ông N đề nghị hai bên tự gi i quyết. Riêng đ i với b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, ông không đồng ý tr lại cho bà M vì ông sợ bà M đem thế chấp Giấy tờ nhà cho Ngân hàng thì cha con ông sẽ không có chỗ ở. Ông chỉ đồng ý giao lại b n chính giấy chủ quyền nhà đất nêu trên cho con trai ông là Trần Ngọc T.
Đ i với Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện của bà M về b n chính giấy tờ xe t i, xe SH Mode và rút yêu cầu đòi lại tài s n là 2 chiếc xe trên, ông không có ý kiến ph n đ i.
Nguyên đơn bà Trần Kim M có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, đồng thời bà M xác định vẫn giữ nguyên các ý kiến đã trình bày trong quá trình làm việc tại tòa. Đề nghị Tòa án buộc ông Trần Văn N tr lại b n chính giấy tờ chủ quyền nhà xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh cho bà.
ị đơn ông Trần Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật như sau:
- Về t tụng: Trong quá trình gi i quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn, đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. ị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn do nguyên đơn rút một phần yêu cầu.
Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc ông Trần Văn N tr b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 3709/2009/U .GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009 cho bà Trần Kim M . ị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết vụ án: Bà Trần Kim M khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn N tr lại giấy tờ nhà đất tọa lạc tại địa chỉ s xx Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh cho bà M. ị đơn hiện cư trú tại Quận 11 nên vụ án này thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân Quận 11 theo quy định tại Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự.
Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn bà Trần Kim M có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Kho n 1 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Trong quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập bị đơn ông Trần Văn N đến Tòa để trình bày ý kiến. Tại iên b n hòa gi i ngày 23/4/2019 và n tự khai ngày 26/4/2019 lập tại Tòa án, ông N thừa nhận đang giữ các b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại địa chỉ xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh theo s vào sổ 3709/2009/U .GCN ngày 07/12/2009 do Ủy ban nhân dân Quận 11 đã cấp cho bà Trần Kim M đứng tên sở hữu nhà. Ngoài ra ông N cũng giữ b n chính giấy tờ và xe SH Mode biển s 5932-08789, giữ b n chính xe t i và xe t i biển s 54X-2124 của bà M đứng tên sở hữu. Ông N không đồng ý tr lại giấy tờ nhà cho bà M. Tòa án đã tiếp tục triệu tập hợp lệ bị đơn đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i, phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, không có người đại diện tham gia phiên tòa. Do đó căn cứ kho n 1 Điều 207, kho n 1 kho n 2 Điều 227 của ộ luật T tụng dân sự nên Tòa án lập biên b n ghi nhận về việc không hòa gi i được và tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
* Đ i với Đơn yêu cầu rút một phần nội dung khởi kiện của nguyên đơn: Xét nội dung rút yêu cầu không trái quy định pháp luật nên được chấp nhận.
* Xét yêu cầu của Nguyên đơn buộc bị đơn là ông Trần Văn N tr b n chính giấy tờ chủ sở hữu nhà xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11:
Căn cứ vào Công văn s 3162/VPĐK-CNQ11 ngày 19/6/2019 của Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh Quận 11 đã xác nhận: “ Căn nhà số xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11 do bà Trần Kim M đứng tên chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 3709/2009/UB.GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009 ”. Xét thấy, bà M và ông N ly hôn vào năm 2003, năm 2009 bà M mua nhà, được cấp và đứng tên trên Giấy chủ quyền nhà hợp pháp, ông N không có chứng cứ chứng minh căn nhà là tài s n chung của ông và bà M. Vì vậy có cơ sở xác định căn nhà trên là tài s n riêng của bà M, hoàn toàn không liên quan đến ông N.
Ông N xác định hiện đang giữ b n chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của bà M, bà M là chủ sở hữu tài s n trên thì bà M có quyền yêu cầu đòi lại tài s n, buộc ông N ph i tr lại b n chính Giấy chứng nhận của bà căn cứ vào Điều 166 ộ luật dân sự quy định về quyền đòi lại tài s n như sau: “ Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật”. Vì vậy, việc bà M yêu cầu đòi lại b n chính giấy tờ chủ sở hữu nhà là có cơ sở.
Về yêu cầu của bị đơn:
Căn cứ biên b n hòa gi i ngày 23/4/2019 và n tự khai ngày 26/4/2019 ông Trần Văn N xác nhận bà Trần Kim M đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn nhà xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11 và ông hiện đang giữ b n chính Giấy chứng nhận nêu trên của bà M. Ông N không đồng ý giao tr b n chính Giấy chứng nhận trên cho bà M và yêu cầu được giao b n chính giấy tờ nhà trên cho con trai là Trần Ngọc T cất giữ.
Xét thấy, ông N không ph i là chủ sở hữu tài s n và cũng không có sự ủy quyền của chủ sở hữu là bà bà M nên ông không có quyền định đoạt tài s n của người khác theo quy định tại Điều 194, 195 ộ luật dân sự 2015 đã quy định: “ Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định pháp luật ”. Vì vậy, ông N không có quyền tự định đoạt là giao cho Trần Ngọc T giữ b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bà M được.
Như vậy, căn cứ vào những nhận định trên phù hợp với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa, xét thấy có đủ cơ sở buộc ông Trần Văn N ph i giao tr cho bà Trần Kim M b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở s 3709/2009/U .GCN do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 07/12/2009
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Kim M không ph i chịu án phí và được hoàn tr tiền tạm ứng án phí. Ông Trần Văn N ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Kho n 2 Điều 227, Kho n 1, Kho n 3 Điều 228, Điều 238, 271, 273, 278, 280 của ộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 115, Điều 166 và Điều 194 và 195 của ộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc ông Trần Văn N giao tr b n chính giấy tờ xe t i biển s 54X-2124 và b n chính giấy tờ xe gắn máy hiệu SH Mode biển s 5932-08789 do bà Trần Kim M đứng tên chủ sở hữu.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc ông Trần Văn N giao tr tài s n là chiếc xe t i biển s 54X-2124 và xe gắn máy hiệu SH Mode biển s 5932-08789 cho bà Trần Kim M.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Kim M về việc đòi ông Trần Văn N tr b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
3. uộc ông Trần Văn N có nghĩa vụ tr cho bà Trần Kim M b n chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của nhà và đất tọa lạc tại địa chỉ s xx đường Thái Phiên, Phường x, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh theo s vào sổ 3709/2009/U .GCN ngày 07/12/2009 do Ủy ban nhân dân Quận 11 đã cấp cho bà Trần Kim M đứng tên chủ sở hữu.
Trường hợp ông N không thực hiện việc giao tr b n chính Giấy chủ quyền nhà nêu trên cho bà Trần Kim M thì bà M được quyền liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đ i với tài s n thuộc quyền sở hữu của mình theo quy định pháp luật.
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Văn N ph i chịu án phí là 300.000 ( a trăm nghìn) đồng.
Hoàn lại cho bà Trần Kim M s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s AA/2016/0010017 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
6. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. N i nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TANDTP. HCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 11;
- Chi cục THADS Quận 11;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS.
Nguyễn Mỹ Duyên THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mỹ Duyên TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 08 giờ 40 phút, ngày 30 tháng 8 năm 2019.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Mỹ Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Nguyễn Thị Như Sương;
2. à ùi Thụy Thanh Th o.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý s 69/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín; địa chỉ: Lầu 8, s 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Đức Thắng là người đại diện theo ủy quyền (văn b n ủy quyền s : 1386/2018/UQ-TTT ngày 19/12/2018).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh Trung, sinh năm 1985; địa chỉ: 150 đường Thái Phiên, Phường 8, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín về việc yêu cầu ông Huỳnh Thanh Trung tr nợ.
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3.
2. uộc ông Huỳnh Thanh Trung có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín s tiền còn nợ tính đến ngày 30/8/2019 là 25.325.480 đồng (Hai mươi lăm triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn b n trăm tám mươi đồng), trong đó, s tiền nợ g c là 7.535.684 đồng, tiền lãi quá hạn là 17.789.796 đồng. Tr một lần sau khi b n án có hiệu lực pháp luật.
Ông Huỳnh Thanh Trung có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi tiếp tục phát sinh trên s nợ g c tính từ ngày 31/8/2019 cho đến khi thanh toán hết kho n nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn được thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 02/7/2010 và n Điều kho n và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín với ông Huỳnh Thanh Trung.
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Thanh Trung ph i chịu án phí là 1.266.274 đồng (Một triệu hai trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm b y mươi b n đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 554.760 đồng (Năm trăm năm mươi b n triệu b y trăm sáu mươi đồng) theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s AA/2016/0009645 ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3.
6. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 8 năm 2019.
iên b n nghị án đã được đọc lại cho tất c thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mỹ Duyên |