- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp về đòi lại tài sản” giữa Nguyên đơn: bà Trần Thị S với Bị đơn: bà Hồ Thị H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 149 Bộ luật Dân s; Điều 166 Bộ luật Dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH T N NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 413/2025/DS-PT Ngày: 05-8-2025. V/v tranh chấp về đòi lại tài sản |
NH N DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT
NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH T N NH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Nam.
Các Thẩm phán: bà Phạm Thị Hồng Vân;
bà Dương Thuý Hằng.
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị M Hương, Thư ý Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh: bà Đoàn Thị Thuỷ Tiên, Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 05 tháng 8 năm 2025, tại cơ s 2 Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh, t ử phúc thẩm công hai vụ án thụ lý số: 230/2025/TLPT-DS, ngày 08 tháng 7 năm 2025, về việc: “Tranh chấp về đòi lại tài sản”.
Do bản án dân s sơ thẩm số: 114/2025/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện ò D u, t nh Tây Ninh bị háng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc thẩm số: 374/2025/QĐ-PT ngày 10 tháng 7 năm 2025 giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: bà Tr n Thị S, sinh năm 1965. Địa ch : ấp T, ã T, huyện , t nh Tây Ninh (nay là ấp T, Phường , t nh Tây Ninh); có mặt.
2. Bị đơn: bà Hồ Thị H, sinh năm 1970. Địa ch : ấp T, ã T, huyện , t nh Tây Ninh (nay là ấp T, phường , t nh Tây Ninh); vắng mặt.
- Ngưởi đại diện theo ủy quyền của bị đơn: anh Tr n Minh T, sinh năm 1984; Địa ch : (nay là hu phố L, phường , t nh Tây Ninh (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 01-8-2025); có mặt.
- Người háng cáo: bà Hồ Thị H là bị đơn trong vụ án.
NỘ DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24-9-2024, ngày 28-02-2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị S trình bày:
Bà có cho bà Hồ Thị H vay tiền nhiều l n, hi vay hai bên thỏa thuận lãi suất là 4%/tháng, thời hạn vay là 01 tháng, mục đích vay theo bà H nói là để đóng tiền học phí cho con và mua thức ăn gia súc. Ngày 16-8-2017 (AL) tức ngày 05-10-2017 (DL), bà S và bà H có chốt lại số tiền bà H đã vay là 70.000.000 đồng, bà H có viết giấy nợ và ý tên. Bà H đóng lãi đến ngày 16-5-2018 (AL) tức ngày 29-6-2018 (DL) thì ngưng và sau đó bà H hông tiếp tục đóng lãi cho đến nay. Bà đã nhiều l n yêu c u bà H trả tiền gốc và lãi phát sinh nhưng bà H hông trả. Nay bà yêu c u bà H trả cho bà số tiền 70.000.000 đồng và hông yêu c u tính tiền lãi.
Tại bản tự khai ngày 25-3-2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Hồ Thị H trình bày:
Ngày 09-6-2011 (AL), bà có nợ bà S số tiền 70.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 4%/tháng. Bà đóng tiền lãi đ y đủ cho bà S từ ngày 09-6-2011 (AL) đến ngày 16-6-2018 (AL) sau đó bà hông tiếp tục đóng lãi cho đến nay. Thời hạn vay đã lâu, bà yêu c u Tòa án căn cứ Điều 429 của Bộ luật Dân s và Điều 184 của Bộ luật Tố tụng dân s để tính thời hiệu h i iện đối với yêu c u h i iện của bà S.
Tại Bản án d n sự sơ thẩm s : 114 2025 DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nh n d n huyện Gò Dầu, t nh T y Ninh, đ quyết định:
Chấp nhận yêu c u h i iện của bà Tr n Thị S đối với bà Hồ Thị H về việc “Tranh chấp về đòi lại tài sản”.
Buộc bà Hồ Thị H có trách nhiệm trả cho bà Tr n Thị S số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng.
Ngoài ra bản án còn quyết định về án phí; quyền, nghĩa vụ thi hành án và quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025, bị đơn bà Hồ Thị H háng cáo yêu c u Tòa án phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng chấp nhận một ph n yêu c u h i iện của bà Tr n Thị S.
Vì bà Hồ Thị H vay tiền của bà S nhiều l n, đến ngày 05/10/2017 bà Hồ Thị H và bà S chốt lại là bà Hồ Thị H vay của bà S số tiền 70.000.000 đồng, lãi suất 4%/tháng. Bà Hồ Thị H đã đóng lãi cho bà S cho đến ngày 29/6/2018 thì bà Hồ Thị H ngưng hông đóng lãi nữa là đúng. Quá trình giải quyết Tòa án cấp sơ thẩm hông hấu trừ lại tiền lãi mà bà Hồ Thị H đã đóng vượt quy định pháp luật.
Do đó, bà Hồ Thị H háng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết hấu trừ lại tiền lãi mà bà Hồ Thị H đã đóng cho bà S vượt mức quy định của pháp luật với lãi suất chênh lệch là 4%-0.83% = 3.17%.
Thời gian bà Hồ Thị H đóng lãi vượt quy định từ ngày 05/10/2017 đến ngày 29/6/2018 là 08 tháng 24 ngày với số tiền 70.000.000 đồng 3.17%/tháng (lãi vượt) = (2.219.000 đồng 8 tháng = 17.752.000 đồng) + (73.966 đồng 24 ngày = 1.775.000 đồng) = 19.527.000 đồng. Còn lại bà Hồ Thị H có trách nhiệm trả cho bà S số tiền 50.473.000 đồng.
Tại phiên tòa ph c thẩm, đại diện theo uỷ quyền của bị đơn bà Hồ Thị H thay đổi bổ sung yêu c u háng cáo ch đồng ý trả cho bà S số tiền 53.353.000 đồng; nguyên đơn bà Tr n Thị S hông đồng ý với yêu c u háng cáo của bị đơn đề nghị Hội đồng t ử giữ nguyên yêu c u h i iện.
hát bi u của ki m sát viên tại phiên tòa ph c thẩm:
- Về tố tụng: Hội đồng t ử, Thư ý Tòa án tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân s từ giai đoạn thụ lý đến hi giải quyết vụ án. Các đương s chấp hành đ y đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t ử căn cứ hoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân s ; hông chấp nhận yêu c u háng cáo của bị đơn bà Hồ Thị H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện ki m sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: sau hi t ử sơ thẩm, ngày 04-6-2025 bà Hồ Thị H có đơn háng cáo. Qua em t, Đơn háng cáo của bà H trong thời hạn luật định và hợp pháp theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân s .
X t háng cáo của bị đơn bà Hồ Thị H thấy rằng: bà H thừa nhận còn nợ của bà S số tiền nợ gốc 70.000.000 đồng. Tuy nhiên bà H yêu c u hấu trừ số tiền lãi mà bà H đã trả cho bà S từ ngày 09-6-2011 Âm lịch đến ngày 16-6-2018 Âm lịch tức là ngày 28-7-2018 dương lịch còn lại là 53.353.000 đồng và đồng ý hoàn trả cho bà S 53.353.000 đồng thấy rằng quá trình giải quyết tại sơ thẩm bà H hông yêu c u vấn đề này nên chưa được giải quyết. Hơn nữa do bà H yêu c u áp dụng thời hiệu nên vấn đề này đã hết thời hiệu giải quyết. Bên cạnh đó hông có chứng cứ nào chứng minh bà H đã trả cho bà S số tiền 16.647.000 đồng lãi. Cấp sơ thẩm chấp nhận yêu c u h i iện của bà S buộc bà H có nghĩa vụ trả lại số tiền nợ gốc 70.000.000 đồng là có căn cứ. Bà H háng cáo nhưng hông có chứng cứ gì mới nên hông có căn cứ chấp nhận.
Quan điểm của đại diện Viện iểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng t ử, nên có căn cứ chấp nhận.
Về án phí dân s phúc thẩm: căn cứ hoản 1 Điều 29 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH1430-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, yêu c u háng cáo của bà Hồ Thị H hông được chấp nhận nên bà Hồ Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân s phúc thẩm; được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Hồ Thị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0011014, ngày 04-6-2025 của Chi cục thi hành án dân s huyện ò D u, t nh Tây Ninh, bà H đã nộp ong án phí dân s phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s ;
- Không chấp nhận yêu c u háng cáo của bà Hồ Thị H.
- iữ nguyên Bản án dân s sơ thẩm số: 114/2025/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện ò D u, t nh Tây Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, 184, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ; các Điều 149, 166, 429 của Bộ luật Dân s ; khoản 2 Điều 26, hoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u h i iện của h i iện của bà Tr n Thị S đối với bà Hồ Thị H về việc “Tranh chấp về đòi lại tài sản”.
Buộc bà Hồ Thị H có trách nhiệm trả cho bà Tr n Thị S số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bà S có đơn yêu c u thi hành án cho đến hi thi hành ong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bà H còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s .
2. Án phí dân s sơ thẩm: bà Hồ Thị H phải chịu 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng.
Hoàn trả cho bà S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000 (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010586 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân s huyện ò D u.
3. Án phí dân s phúc thẩm: bà Hồ Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân s phúc thẩm; được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Hồ Thị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0011014, ngày 04-6-2025 của Chi cục thi hành án dân s huyện ò D u, t nh Tây Ninh. Bà H đã nộp ong án phí dân s phúc thẩm.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án dân s hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
4. Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật ể từ ngày tuyên án.
TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND.TTN; - TAND hu v c 12 – Tây Ninh; - THADS t nh Tây Ninh; - Phòng KTNV. TATTN; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP TAND t nh; - Lưu tập án DSPT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Nguyễn Văn Nam |