vanban.org

Bản án 412/2023/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/04/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/04/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa Bản n d n sự sơ thẩm số: 3821/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của T a n nh n d n thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự tại phiên t a phúc thẩm như sau: 1.Ông Chu Hồng N có tr ch nhiệm th o dỡ, di dời phần cổng x y dựng trên đường công cộng đi nơi h c để trả lại phần lối đi công cộng thuộc thửa 43-1 tờ bản đồ 3, theo tài liệu 299/TTg có chiều rộng 3,45m, chiều dài một cạnh là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc B - Chu Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Sửa Bản n d n sự sơ thẩm số: 3821/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của T a n nh n d n thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành n d n sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n số: 412/2023/DS-PT
Ngày: 06-4-2023
V/v Tranh chấp lối đi chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền

Bà Trần Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương - Thư T a n nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm s t viên.

Trong các ngày 30 tháng 3 và ngày 06 tháng 4 năm 2023 tại Tr s T a n nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công hai v n th l số: 35/2023/TLPT-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc: “Tranh chấp lối đi chung”.

Do Bản n d n sự sơ thẩm số: 3821/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của T a án nhân dân thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh bị h ng c o.

Theo Quyết định đưa v n ra xét xử phúc thẩm số: 310/2023/QĐPT-DS ngày 03/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 2248/2023/QĐPT-DS ngày 03/3/2023, giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1962

Địa chỉ: 45/15 đường K, Phường E, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Chu Hồng N, sinh năm 1963

Địa chỉ: 46/15 T, hu phố U, phường I, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Chu Hồng C, sinh năm 1978; địa chỉ: 46/18 T, hu phố U, phường I, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh (hợp đồng ủy quyền ngày 23/7/2022).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Văn H – Văn ph ng Luật sư O, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1926 2/Bà Hà Hồng Xu n H, sinh năm 1968 3/Ông Chu Hoàng T, sinh năm 1993 4/Bà Chu Quỳnh A, sinh năm 2001 Cùng địa chỉ: 46/15 T, hu phố U, phường I, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 5/Ông Chu Hồng C, sinh năm 1978 6/Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1978 7/Ông Chu Hoàng T1, sinh năm 1983 8/Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1978 9/Bà Chu Thị Hồng S, sinh năm 1980 10/Bà Lê Thị N1, sinh năm 1954 Cùng địa chỉ: 46/18 T, hu phố U, phường I, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 11/Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1953 Địa chỉ: 168B Đường Võ Thị S u, Phường Đường Võ Thị S u, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 12/Bà Nguyễn Ngọc L1, sinh năm 1956 Địa chỉ: 87/37 M, Phường N, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. 13/Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1951 Địa chỉ: 189/12/8C đường Y, hu phố U, phường B, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Người kháng cáo: Ông Chu Hồng N. (Bà B, ông N, bà H, ông P, bà N1, bà L, bà L1, ông H, Luật sư H có mặt; bà Đ, ông T, bà A, ông C, bà N, ông T1, bà S vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn h i iện ngày 04/8/2019 và lời hai trong qu trình giải quyết v n, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc B trình bày: Cha, mẹ bà là c Nguyễn Ngọc T(chết năm 1991) và c Nguyễn Thị C (chết năm 2005). Năm 1975 -1976, cha mẹ bà tạo dựng được hối tài sản là nhà đất gồm căn nhà số: 77/40 (số cũ: 10/189) hu phố U, phường I, Quận X (theo giấy chứng nhận quyền s hữu nhà và quyền sử d ng đất hồ sơ gốc số: 438/2004 do Ủy ban nhân dân Quận X cấp ngày 20/02/2004 cho ông Nguyễn Ngọc T(chết 1991) và bà Nguyễn Thị C) và phần diện tích đất 2.075m2, thửa 501, tờ bản đồ: 20 TL2003 tại phường I, Quận X (theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 00116/QSDĐ/HP do Ủy ban nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2004 cho hộ bà Nguyễn Thị C). Phần nhà, đất này có hai đường đi gồm hẻm 77 phía trước và đường đi phía sau ra đường T. Mẹ bà thường đi chợ, c n anh, chị em bà thường đi học bằng đường phía sau vì nó gần chợ và gần trường học hơn. Đến năm 1995, mẹ bà bị tai biến và c c anh, chị, em của bà hông cùng mẹ, để đảm bảo an ninh nên gia đình bà xây bít cổng sau và hông sử d ng cổng sau từ đó cho đến nay. Sau hi gia đình bà x y bít cổng sau thì gia đình ông N mới thực hiện x y cổng rào phần đường đi này lại.

Vào năm 2007, các anh, chị, em của bà là Nguyễn Văn K, Nguyễn Ngọc L, Nguyễn Ngọc L1 và bà thỏa thuận ph n chia di sản thừa ế của cha mẹ để lại. Theo đó, bà được hư ng di sản thừa ế là phần diện tích đất 291,9m2, m c đích sử d ng đất: đất trồng c y l u năm, thuộc thửa số 509, tờ bản đồ số 20 (BĐĐC 2003), hu phố U, phường I, Quận X (theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số: H00836/26839), đến năm 2018 đã chuyển m c đích sử d ng thành đất theo Quyết định số: 232/QĐ-UBND ngày 23/4/2018 của Ủy ban nh n dân Quận X (nay là thành phố Q), Thành phố Hồ Chí Minh.

Phần đất này của bà gi p với đường đi ra đường T. Gia đình ông Chu Hồng N đã tự x y tr bê tông, dựng cổng rào sắt có chiều rộng hoảng 5m, chiều cao 4m, chắn ngang bít lối đi có chiều rộng hoảng 3,61m, chiều dài hoảng 50m của bà ra đường T. Gia đình ông N cho rằng đ y là lối đi riêng của gia đình ông và hông cho bà sử d ng đường đi này để vào phần đất của bà. Hiện nay bà hông có lối đi nào h c, đ y là lối đi duy nhất từ phần đất của bà ra đường T.

Nay bà B h i iện yêu cầu ông N di dời cổng hiện tại về đúng vị trí đất mà nhà nước công nhận cho gia đình ông N và trả lại cho bà phần lối đi có chiều rộng 3,45m, chiều dài từ 11,83m -12,55m theo Bản đồ hiện trạng vị trí - áp ranh cho Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc S Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15/9/2020.

Bị đơn là ông Chu Hồng N trình bày: Nguyên nhà, đất của gia đình ông do cha ông là ông Chu Kim T (chết 2016) và mẹ ông là bà Trần Thị Đ tạo lập từ năm 1978, có tứ cận phía nam giáp nhà ông S (cha mẹ bà B), nhà ông G (cha ông D), phía tây giáp Phòng Giáo d c đào tạo Quận X (nay là Ban đền bù giải phóng mặt bằng thành phố Q). Ranh giới giữa c c nhà lúc đó được rào bằng d y ẽm gai, sau mới được x y bằng gạch và sử d ng cho đến nay. Cổng nhà ông bà S (cha mẹ bà B) phía trước đường 77. Hơn 40 năm nay gia đình ông sử d ng một cổng và lối đi duy nhất ra đường công cộng T phía trước, hông bị quy hoạch, hông hề có ai tranh chấp ể cả gia đình bà B và cơ quan chính quyền cũng hông đề cập gì về lối đi của gia đình ông.

Vào năm 2007- 2008, cha, mẹ ông chia nhà, đất cho c c con, ch u gồm Chu Hồng T2, Chu Hồng N, Chu Hồng C, Chu Thị Hồng S, Chu Hoàng T1 và các con, cháu đã tiến hành thủ t c t ch hộ, x y nhà. Để đảm bảo lối đi ra chung cho hộ của ông và các hộ con, cháu nhà ông nằm phía trong ra đường T, theo hướng dẫn của cơ quan địa chính, gia đình ông nhất trí lấy phần diện tích đất 89,5m2 trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của cha, mẹ ông để lập ra đường nội bộ 4m đi ra theo đúng đường đi cũ (Quyết định số: 359/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của Ủy ban nh n d n Quận X). Như vậy, đường đi này có nguồn gốc từ đất của cha, mẹ ông và khi làm thủ t c t ch hộ mới theo điều iện luật định, hông phải đường đất chung như Bà B trình bày. Với yêu cầu h i iện của nguyên đơn, ông hông đồng vì đ y là đường đi nội bộ trích ra từ đất của gia đình ông, hông phải lối đi chung và thực tế gia đình ông sử d ng liên t c, ổn định hơn 40 năm nay. Ngoài ra, gia đình bà B trước giờ đi đường công cộng bằng hẻm 77 ngõ trước nhà bà B, hông hề có tr ngại hoặc quy hoạch của Nhà nước. Hiện bà B vẫn có lối đi vào đất do anh chị em bà B chừa đường hoảng 3 đến 4m. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan gồm bà Trần Thị Đ, bà Hà Hồng Xuân H, bà Chu Quỳnh A, ông Chu Hoàng T, ông Chu Hồng C, bà Trần Thị Thanh N, ông Chu Hoàng T1, ông Nguyễn Văn P, bà Chu Thị Hồng S và bà Lê Thị N1 thống nhất iến trình bày của ông N. Các ông, bà hông đồng với yêu cầu h i iện của nguyên đơn. Đường đi mà bà B tranh chấp chỉ có gia đình các ông, bà sử d ng và có x c nhận của những người hàng xóm xung quanh là ông Phạm Văn V, ông Phạm Đức H, ông Phạm Phú D, bà Lê Thị H, bà Lê Ngọc H, bà Thái N, bà Trần Thị Thúy P, bà Dương Thị T. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan gồm bà Nguyễn Ngọc L, bà Nguyễn Ngọc L1, ông Nguyễn Văn K thống nhất trình bày: Các ông, bà là anh chị của bà B. Phần tích đất của cha, mẹ các ông, bà để lại có hai lối đi, một lối đi phía trước đường 77 và một lối phía sau đi ra đường T được thể hiện rất rõ tại Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất do Ủy ban nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị C vào ngày 11/11/2004. Thời gian sau này, phần lối đi phía sau gia đình các ông, bà hông sử d ng do đều nơi h c và bị gia đình ông N trong quá trình sử d ng đã x y bít lại. C c ông, bà thống nhất với yêu cầu h i iện của Bà B. Tại Bản n d n sự sơ thẩm số: 3821/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của T a án nhân dân thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định: 1.Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc ông Chu Hồng N th o dỡ, di dời phần cổng x y dựng trên đường công cộng đi nơi h c để trả lại phần lối đi công cộng thuộc thửa 43-1 tờ bản đồ 3, tài liệu 299/TTg có chiều ngang 3,45m, chiều dài một cạnh là 11,83m và cạnh c n lại 12,55m, có vị trí x c định tại hiệu (a) thuộc tờ bản đồ 20 tài liệu 2003, phường I, thành phố Q theo Bản đồ hiện trạng vị trí - áp ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc S Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 10/9/2020. 2. Chi phí tố t ng: Ông Chu Hồng N có nghĩa v hoàn trả chi phí đo vẽ 4.972.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Ngọc B. Ghi nhận sự tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ của bà Nguyễn Thị Ngọc B. 3. Về n phí:

Ông Chu Hồng N phải nộp n phí 300.000 đồng tại Chi c c Thi hành n Dân sự thành phố Q.

Bà Nguyễn Thị Ngọc B hông phải chịu n phí. Hoàn lại tạm ứng n phí 300.000 đồng bà B đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng n phí số: AA/2018/0026377 ngày 23/8/2019 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngoài ra bản n c n tuyên về quyền h ng c o và quyền yêu cầu thi hành án.

Ngày 20/10/2022, bị đơn là ông Chu Hồng N h ng c o toàn bộ nội dung bản n d n sự sơ thẩm.

Tại phiên t a phúc thẩm:

C c đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v n đối với yêu cầu h i iện của nguyên đơn và chi phí tố t ng như sau:

1. Ông Chu Hồng N có tr ch nhiệm th o dỡ, di dời phần cổng x y dựng trên đường công cộng đi nơi h c để trả lại phần lối đi công cộng thuộc thửa 43-1 tờ bản đồ 3, tài liệu 299/TTg có chiều rộng 3,45m, chiều dài một cạnh là 11,83m và cạnh c n lại 12,55m, có vị trí x c định tại hiệu (a) thuộc tờ bản đồ 20 (tài liệu 2003), phường I, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh theo Bản đồ hiện trạng vị trí - áp ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc S Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15/9/2020 trong thời hạn 03 th ng ể từ ngày bản n có hiệu lực ph p luật.

2. Về chi phí tố t ng: Bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu chi phí đo vẽ là 4.972.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ của bà Nguyễn Thị Ngọc B.

3. Về n phí sơ thẩm: Ông N chịu n phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

Hoàn lại tiền tạm ứng n phí cho Bà B 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí số: AA/2018/0026377 ngày 23/8/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự Quận X (nay là thành phố Q), Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh ph t biểu, đề nghị:

+ Về tố t ng: Trong giai đoạn phúc thẩm, Thẩm ph n, Hội đồng xét xử đã tu n thủ đúng c c quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Những người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

+ Về nội dung: Tại phiên t a phúc thẩm, c c đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ v n nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 300 của Bộ luật Tố t ng d n sự 2015 sửa bản n sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên t a phúc thẩm, c c đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v n, c thể như sau:

- Ông Chu Hồng N có tr ch nhiệm th o dỡ, di dời phần cổng x y dựng trên đường công cộng đi nơi h c để trả lại phần lối đi công cộng thuộc thửa 43-1 tờ bản đồ 3, tài liệu 299/TTg có chiều rộng 3,45m, chiều dài một cạnh là 11,83m và cạnh c n lại 12,55m, có vị trí x c định tại hiệu (a) thuộc tờ bản đồ 20 (tài liệu 2003), phường I, thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh theo Bản đồ hiện trạng vị trí - áp ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc S Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15/9/2020. Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 03 th ng ể từ ngày bản n có hiệu lực ph p luật.

- Về chi phí tố t ng: Bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu chi phí đo vẽ là 4.972.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ của bà Nguyễn Thị Ngọc B.

- Về n phí sơ thẩm: Ông N chịu n phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Hoàn lại tiền tạm ứng n phí cho bà B 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí số: AA/2018/0026377 ngày 23/8/2019 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận X (nay là thành phố Q), Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy, c c đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v n và thỏa thuận của c c đương sự là hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Căn cứ vào Điều 300 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản n phúc thẩm sửa bản n sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự. [2] Tại phiên t a, đại diện Viện Kiểm s t nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh ph t biểu iến đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản n sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự là có cơ s chấp nhận. [3] Về n phí:

- Án phí d n sự sơ thẩm: Ông N chịu n phí d n sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Hoàn lại tiền tạm ứng n phí cho bà B 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí số: AA/2018/0026377 ngày 23/8/2019 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận X (nay là thành phố Q), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Án phí d n sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án thì đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. C thể, ông Chu Hồng N phải chịu n phí d n sự phúc thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng n phí d n sự phúc thẩm ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số: AA/2022/0006553 ngày 28/10/2022 của Chi c c Thi hành n d n sự thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 300 và Điều 313 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành n d n sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào hoản 5 Điều 29 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng n phí và lệ phí T a n.

Tuyên xử:

1. Sửa Bản n d n sự sơ thẩm số: 3821/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của T a n nh n d n thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự tại phiên t a phúc thẩm như sau:

2.1.Ông Chu Hồng N có tr ch nhiệm th o dỡ, di dời phần cổng x y dựng trên đường công cộng đi nơi h c để trả lại phần lối đi công cộng thuộc thửa 43-1 tờ bản đồ 3, theo tài liệu 299/TTg có chiều rộng 3,45m, chiều dài một cạnh là 11,83m và cạnh c n lại 12,55m, có vị trí x c định tại hiệu (a) thuộc tờ bản đồ 20, theo tài liệu năm 2003, phường I, thành phố Q theo Bản đồ hiện trạng vị trí - áp ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc S Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15/9/2020.

Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 03 th ng ể từ ngày bản n có hiệu lực ph p luật.

2.2.Về chi phí tố t ng:

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc B chịu toàn bộ chi phí đo vẽ là 4.972.000 đồng (bốn triệu chín trăm bảy mươi hai ngàn đồng).

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc B chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3.Về n phí d n sự:

- Án phí d n sự sơ thẩm: Ông Chu Hồng N chịu n phí d n sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Hoàn lại tiền tạm ứng n phí cho bà Nguyễn Thị Ngọc B 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí T a n số: AA/2018/0026377 ngày 23/8/2019 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận X (nay là thành phố Q), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Án phí d n sự phúc thẩm: Ông Chu Hồng N phải chịu n phí d n sự phúc thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng n phí d n sự phúc thẩm ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0006553 ngày 28/10/2022 của Chi c c Thi hành n d n sự thành phố Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành n d n sự có thẩm quyền. Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự, thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành n d n sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.

Cỡ chữ