vanban.org

Bản án 412/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Tuyên xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ N.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀ N GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 412/2022/DS-ST
Ngày: 20-9-2022.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoa Kiều.

Ông Trần Văn Bé Ba.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông Pha ̣m Minh Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 09 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 264/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 07 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 165/2022/QĐXX-ST ngày 10 tháng 08 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ N, sinh năm 1963;

Đi ̣a chỉ: ấp TP, xa TTB, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

Đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN, sinh năm 1988; đi ̣a chỉ: ấp ĐP, xã ĐHP, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang; đi ̣a chi liên hê ̣̉

: thi ̣ trấn CG, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang (cỏ

́ mă ̣t).

Bi ̣ đơn:

- Anh Trần VL, sinh năm 1972 (vắng mă ̣t);

- Chi ̣ Nguyễn Lac L, sinh năm 1976 (có mă ̣t);

Cùng đi ̣a chi: ẩ ́p TT, xa TTB, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 21/6/2022 và quá trình giải quyết vụ án, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ N và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN trinh bà

̀y: Bà N và vợ chồng anh VL, chi ̣ L là chỗ quen biết nên bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn tiền, các số tiền cu ̣ thể như sau:

- Ngày 20/10/2019 âm li ̣ch (tứ c ngày 16/11/2019 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 83.000.000 đồng.

- Ngày 20/7/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 07/9/2020 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 20.000.000 đồng.

- Ngày 19/8/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 05/10/2020 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 50.000.000 đồng.

- Ngày 07/12/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 19/01/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 20.000.000 đồng.

- Ngày 08/12/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 20/01/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 20.000.000 đồng.

- Ngày 17/12/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 29/01/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 30.000.000 đồng.

- Ngày 27/12/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 08/02/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 50.000.000 đồng.

- Ngày 03/11/2020 âm li ̣ch (tứ c ngày 16/12/2020 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 200.000.000 đồng.

- Ngày 25/01/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 08/03/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 50.000.000 đồng.

- Ngày 02/02/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 14/03/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 30.000.000 đồng.

- Ngày 18/02/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 30/03/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 30.000.000 đồng.

- Ngày 19/02/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 31/03/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 100.000.000 đồng.

- Ngày 25/02/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 06/4/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 7.000.000 đồng.

- Ngày 01/3/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 12/4/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 70.000.000 đồng.

- Ngày 23/03/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 01/5/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 50.000.000 đồng.

- Ngày 17/4/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 28/5/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 50.000.000 đồng, cũng trong ngày 17/4/2021 âm li ̣ch, tiếp tu ̣c mượn của bà N số tiền 150.000.000 đồng.

- Ngày 19/4/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 30/5/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 30.000.000 đồng.

- Ngày 25/05/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 04/7/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 20.000.000 đồng.

- Vào tháng 09/2021 âm li ̣ch (tứ c tháng 10/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 40.000.000 đồng.

- Vào tháng 10/2021 âm li ̣ch (tứ c tháng 11/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 11/2021 âm li ̣ch (tứ c tháng 12/2021 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 12/2021 âm li ̣ch (tứ c tháng 01/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 01/2022 âm li ̣ch (tứ c tháng 02/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Ngày 23/01/2022 âm li ̣ch (tứ c ngày 23/02/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 80.000.000 đồng.

- Ngày 04/02/2022 âm li ̣ch (tứ c ngày 06/03/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 30.000.000 đồng.

- Ngày 14/02/2022 âm li ̣ch (tứ c ngày 16/03/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 30.000.000 đồng.

- Vào tháng 02/2022 âm li ̣ch (tứ c tháng 03/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 03/2022 âm li ̣ch (tứ c tháng 04/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 04/2022 âm li ̣ch (tứ c tháng 05/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 05/2022 âm li ̣ch (tứ c tháng 06/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

- Vào tháng 06/2022 âm li ̣ch (tứ c tháng 07/2022 dương li ̣ch) bà N có cho vợ chồng anh VL, chi ̣ L mượn 60.000.000 đồng.

Tổng số tiền anh VL và chi ̣ L nợ bà N là 1.830.000.000 đồng. Khi vay thỏa thuâ ̣n miê ̣ng lãi là 3%/tháng, trong quá trình vay bà Lin và ông Lâm chi trả cho bả

̀ N mô ̣t tháng lãi đối vớ i số tiền mượn 83.000.000 đồng vào ngày 20/10/2019 âm li ̣ch. Bà N đã nhiều lần đòi nhưng vợ chồng anh VL chi ̣ L không trả cho bà N vố n và lãi nào khác.

Nay bà N khở i kiê ̣n yêu cầu buô ̣c anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L liên đớ i trả cho bà N số tiền nợ là 1.830.000.000 đồng. Yêu cầu trả mô ̣t lần ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

* Bi ̣ đơn anh Trần VL: Trong suốt quá trinh Tò

̀a án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho anh Trần VL biết để tham gia phiên tòa theo quy đi ̣nh nhưng anh Trần VL vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich́ hợp pháp của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN yêu cầu Tòa án buô ̣c anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L liên đớ i trả cho bà N số tiền nợ là 1.300.000.000 đồng, xin rút yêu cầu về viê ̣c buô ̣c anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L liên đớ i trả cho bà N số tiền nợ là 530.000.000 đồng.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Lac L thừ a nhâ ̣n chi ̣ và anh VL còn nợ bà N số tiền 1.300.000.000 đồng và đồng ý trả cho Nguyễn Thi ̣ N số tiền 1.300.000.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nô ̣i dung: Viê ̣c nguyên đơn khở i kiê ̣n là có cơ sở , đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, buô ̣c Nguyễn Lac L và Trần VL trả số tiền còn nợ là 1.300.000.000 đồng, đinh chì

yêu cẩ

̀u khở i kiê ̣n của nguyên đơn về viê ̣c buô ̣c Nguyễn Lac L và Trần VL trả số tiền 530.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng:

[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự: Bi ̣ đơn anh Trần VL đã được Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t anh Trần VL là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện bà Nguyễn Thi ̣ N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L phải trả cho bà N số tiền vay là 1.830.000.000 đồng. Anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L cư trú tại ấp TT, xã TTB, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o và quan hệ pháp luật tranh chấp là "hợp đồng vay tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.

[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

[2.1] Về số tiền nợ:

[2.1.1] Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, bi ̣ đơn Nguyễn Lac L và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN thống nhất số tiền chi ̣ Nguyễn Lac L và anh Trần VL còn nợ bà N là 1.300.000.000 đồng.

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền yêu cầu Tòa án buô ̣c anh VL và chi ̣ L trả cho bà N số tiền là 1.300.000.000 đồng; xin rút yêu cầu về viê ̣c buô ̣c anh VL và chi ̣ L trả số tiền 530.000.000 đồng.

Đây là tinh tiết không phà

̉i chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, nên Hô ̣i đồng xét xử đủ căn cứ xác đi ̣nh chi ̣ Nguyễn Lac L và anh Trần VL có nợ bà Nguyễn Thi ̣ N số tiền là 1.300.000.000 đồng.

Do đó cần buộc chi ̣ Nguyễn Lac L và anh Trần VL có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay là 1.300.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thi ̣ N.

[2.1.2] Anh Trần VL vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Nguyên đơn không yêu cầu tinh lá

̃i nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

[2.3] Về phần lãi đa trã ̉: Các bên không yêu cầu giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[2.4] Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút yêu cầu khở i kiê ̣n về viê ̣c yêu cầu anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L trả số tiền nợ là 530.000.000 đồng. Căn cứ theo quy đi ̣nh, Hô ̣i đồng xét xử quyết đi ̣nh đinh chì

yêu cẩ

̀u khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thi ̣ N về viê ̣c buô ̣c anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L trả số tiền 530.000.000 đồng.

[3] Về án phi dân sự sơ thẩm:́

Bà Nguyễn Thi ̣ N không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Xét thấy đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử , nên được chấp nhâ ̣n.

Vi cà ́c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ N.

Buộc anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thi ̣ N số tiền là 1.300.000.000 đồng (Mô ̣t tỷ ba trăm triê ̣u đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Đinh chì

yêu cẩ

̀u khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thi ̣ N về viê ̣c yêu cầu anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L có nghia vu ̣̃

trả số tiền nợ là 530.000.000 đồng.

Hâ ̣u quả pháp lý: Bà Nguyễn Thi ̣ N được quyền khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết la ̣i vu ̣ án theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 218 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn la ̣i cho bà Nguyễn Thi ̣ N số tiền 33.450.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0024947 ngày 06/7/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Anh Trần VL và chi ̣ Nguyễn Lac L phải chi ̣u 51.000.000 đồng án phi dân sự́ sơ thẩm.

4. Các đương sự có mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ