vanban.org

Bản án 411 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/11/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê oàng K, anh Tô Thành T1.

Giữ nguyên n án dân sự sơ thẩm s 63/2019/DS-ST ngày 16/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Không chấp nhận yêu cầu hộ ông Lê oàng K gồm: ng Lê oàng K, chị Đặng Thị C, chị Lê Thị Thu T3, anh Lê Văn 1 (gọi tắt là hộ ông K) yêu cầu hộ anh Tô Thành T1 gồm: Anh Tô Thành T1, chị Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất, lối đi bồi thường thiệt hại về tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê oàng K, anh Tô Thành T1.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 411/2019/DS-PT
Ngày: 08/11/2019
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất,
l i đi và bồi thường thiệt hại về tài
s n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- THnh phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng u nh Thanh M ;

Các Thẩm phán: - ng Trần Phước ội;

- ng Đinh Chí Tâm;

- Thư ký phiên tòa: ng Ngô ồng T- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đ di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: à Phạm Thị Thanh ương - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 26 tháng 10 và ngày 08 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s 401/2019/TLPT-DS, ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, l i đi và bồi thường thiệt hại về tài s n.

Do n án dân sự sơ thẩm s 63/2019/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò bị kháng cáo;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 404/2019/QĐ-PT ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ng Lê oàng K, sinh năm 1968;

Địa chỉ: s 95, ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người Đ diện hợp pháp của nguyên đơn: ng Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: S 78, ấp Vĩnh Phú, xã ình THnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp là người Đ diện theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 18/5/2017).

Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ng Nguyễn ồng T là Luật sư của Văn phòng Luật sư ồng T thuộc đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp.

2. ị đơn: Anh Tô THnh T1, sinh năm 1974;

Địa chỉ: s 96, ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người Đ diện hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1974; địa chỉ: s 96, ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp là người Đ diện theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 07/11/2019).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3. 1. Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1974;

3. 2. Chị Tô Thị Diễn K, sinh năm 1993;

3. 3. Chị Tô Thị é N, sinh năm 1995;

3. 4. Anh Tô THnh Phước T2, sinh năm 1998;

Cùng địa chỉ: s 96, ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

3. 5. Chị Lê Thị Thu T3, sinh năm 1988;

3. 6. Anh Lê Văn 1, sinh năm 1990;

3. 7. Chị Đặng Thị C, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: s 95, ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người Đ diện hợp pháp của chị C, anh H, chị T3 là: ng Lê oàng K, sinh năm: 1968; địa chỉ: s 95, ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (văn b n ủy quyền ngày 23/8/2017)

3. 8. Ủy ban nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp;

Địa chỉ: khóm ình Thạnh 1, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

3. 9. Ngân Hng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sa Đéc - Phòng Giao dịch huyện Lấp Vò; Đại diện theo pháp luật: Anh Nguyễn Thiện Sơn, chức vụ: Giám đ c; địa chỉ: S 120A, đường 3/2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

4. Người kháng cáo ông Lê oàng K là nguyên đơn, anh Tô Thành T1 là bị đơn trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Lê oàng K do ông Nguyễn Văn Đ đại diện trình bày: Nguồn g c thửa đất s 42, tờ b n đồ 05 (theo b n đồ chính quy) là của cụ Võ Thị B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa 72a, 72c (Theo b n đồ 299), tờ b n đồ s 01, được U ND huyện Thạnh ưng cấp giấy ngày 17/10/1992 (nay là U ND huyện Lấp Vò) là của mẹ ông K sử dụng trước năm 1975. Ngày 29/6/2001, cụ làm thủ tục xin thay đổi tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp lại cho hộ ông K đứng tên giấy chứng nhận. Vào năm 1973, cụ thấy bà Võ Thị 2 (là chị ruột của mẹ ông K, bà ngoại của anh T1) không có chổ ở, nên cụ cho bà 2 cất nhà ở tạm phía sau, diện tích căn nhà của bà 2 là 60m2 (chiều ngang 5m, chiều dài 12m). Kho ng năm 2005, hộ anh T1 s ng ở thành ph Cao Lãnh về chung s ng với bà 2, khi bà 2 chết thì hộ anh T1 tiếp tục sử dụng cho đến nay. Năm 2013, hộ ông K làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo b n đồ địa chính chính quy. Ngày 05/8/2013, U ND huyện Lấp Vò cấp quyền sử dụng đất cho hộ ông K diện tích 3.418m2, thuộc thửa 42, tờ b n đồ 05, đất tọa lạc ấp An ình, xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Trước đây, bà 2 đi từ nhà ra lộ đal chỉ đi theo đường mòn, đến năm 2014 thì hộ anh T1 có đến hỏi hộ ông K làm đường bê tông chiều ngang 1.5m, chiều dài kho ng 50m để đi ra lộ đal.

ng K đồng ý tr lại quyền sử dụng đất cho hộ anh T1 phần đất gia đình anh T1 đang sử dụng có hàng rào tứ cận, diện tích 396.1m2 và yêu cầu hộ anh T1 tr lại giá trị l i đi diện tích 118.4 m2, thuộc một phần thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ ông K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không yêu cầu bồi thường cây trồng trên l i đi, nếu hộ anh T1 yêu cầu đ n thì bên hộ ông K tự đ n. Phần đất phía sau nhà hộ anh T1 đang sử dụng, trước đây hộ ông K có thuê nhân công đào mương bỏ đất lên bờ s tiền 600.000 đồng, nếu Tòa án giao phần đất này cho hộ anh T1 tiếp tục sử dụng thì hộ ông K không yêu cầu bồi thường chi phí đào mương.

ị đơn anh Tô Thành T1 trình bày:

Nguồn g c phần đất tranh chấp là của cụ Nguyễn Thị 3 là cụ c của anh T1 sử dụng trước năm 1960. Vào năm 1972, cụ uê cho bà Võ Thị 2 (là bà ngoại anh T1) cất nhà ở trên đất này, bà oa cất nhà gỗ thao lao (chiều ngang 4,9m, chiều dài 16m), có cất mái hiên, cột bạch đàn chiều ngang 3.9m, chiều dài 16m. Sau đó, bà 2 chết để lại cho bà C, bà C cho hộ anh T1 sử dụng năm 2002. Năm 2012, thì hộ anh T1 xây dựng căn nhà như hiện nay. Trước đây, hộ anh T1 đi từ nH ra lộ theo l i đi hiện nay, l i đi bằng đất. Năm 2012, thì hộ anh T1 xây dựng l i đi bằng bê tông và xây dựng hàng rào. à Cúc là mẹ anh T1 cho hộ anh T1 sử dụng từ g c mận phía trước kéo trở về sau giáp đất hộ ông K. Trên phần đất tranh chấp bà Cúc mẹ anh T1 có trồng cây mận trước sân, phía trước nhà gia đình anh T1 có trồng một vài cây mai. Năm 2017, thì hộ ông K tự ý đ n bỏ cây mận nên hộ anh T1 yêu cầu hộ ông K bồi thường thiệt hại. Phía sau nhà gia đình anh T1 có phần đất lên bờ trồng cây mãn cầu xiêm nhưng các cây này đã chết không còn.

Nay anh T1 yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ ông K đứng tên quyền sử dụng đất, tr lại l i đi chiều ngang 03m, chiều dài từ hàng ràotrước nhà tới mí lộ đal, yêu cầu tr lại phần đất phía trước nhà của gia đình anh T1 có diện tích là 38.3m2 và phần đất phía sau nhà có diện tích 41.4m2, thuộc một phần thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ ông K đứng tên quyền sử dụng đất và yêu cầu hộ ông K bồi thường cây mận với s tiền là 4.000.000 đồng. Phần đất tranh chấp phía sau nhà, gia đình anh T1 có bơm cát để san lấp s tiền 2.500.000 đồng, nếu Tòa án giao đất cho hộ ông K thì hộ anh T1 không yêu cầu bồi thường chi phí bơm cát và không yêu cầu bồi thường giá trị cây trồng trên đất phía trước nhà và phía sau nH, hộ anh T1 sẽ tự di dời.

n án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò đã quyết định:

Không chấp nhận yêu cầu hộ anh Lê oàng K gồm: Anh Lê oàng K, chị Đặng Thị C, chị Lê Thị Thu T3, anh Lê Văn 1 (gọi tắt là hộ anh K) yêu cầu hộ anh Tô Thành T1 gồm: Anh Tô Thành T1, chị Nguyễn Thị Kim H, chị Tô Thị Diễn K, chị Tô Thị é N, anh Tô Thành Phước T2 (gọi tắt là hộ anh T1) tr giá trị một phần l i đi diện tích 75m2, thuộc một phần thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của hộ anh Tô Thành T1 yêu cầu hộ anh Lê oàng K tr lại l i đi chiều ngang 3m, chiều dài từ cổng hàng rào trước nhà đến lộ đan, diện tích đất 159.4m2, thuộc một phần thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của hộ anh Tô Thành T1 yêu cầu huỷ một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa s 42, tờ b n đồ 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của hộ anh Tô Thành T1 yêu cầu hộ anh Lê oàng K tr lại phần đất phía trước nhà diện tích 38.4m2 và phần đất phía sau nhà diện tích 41.4m2, thuộc một phần thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của hộ anh Tô Thành T1 yêu cầu hộ anh Lê oàng K bồi thường giá trị cây mận 4.000.000 đồng.

Đình chỉ yêu cầu hộ anh Tô Thành T1 yêu cầu hộ anh Lê oàng K tr lại một phần l i đi diện tích 89.3m2 đất, thuộc một phần thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

uộc hộ anh Tô Thành T1 ph i giao cho hộ anh Lê oàng K đất phía trước nhà diện tích 41.2m2, trong phạm vi các m c 01, 02, 03, 04 trở về m c 01, tại thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

uộc hộ anh Lê oàng K giao cho hộ anh Tô Thành T1 một phần đất l i đi diện tích 75m2, tại thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ghi nhận sự tự nguyện tho thuận giữa hộ anh Lê oàng K và hộ anh Tô Thành T1; hộ anh Lê oàng K đồng ý tr lại quyền sử dụng đất diện tích 396.1m2, trong phạm vi các m c 04, 05, 07, 09, 03, 20 trở về m c 04 và một phần l i đi diện tích 43.4m2, tại thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

uộc hộ anh Tô Thành T1 tr giá trị cho hộ anh Lê oàng K s tiền 4.140.000 đồng ( n triệu một trăm b n chục nghìn đồng).

uộc hộ anh Lê oàng K giao cho hộ anh Tô Thành T1 phần đất phía sau nhà diện tích 41.4 m2, trong phạm vi các m c 05, 06, 07, 08 trở về m c 05, tại thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ anh Lê oàng K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

uộc hộ anh Lê oàng K di dời toàn bộ tài s n, cây trồng ra khỏi diện tích đất nói trên để giao đất cho hộ anh Tô Thành T1 theo quy định của pháp luật.

uộc hộ anh Tô Thành T1 di dời toàn bộ tài s n, cây trồng ra khỏi diện tích đất nói trên để giao đất cho hộ anh Lê oàng K theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp thu hồi quyền sử dụng đất diện tích 555.9m2, trong phạm vi các m c 13, 12, 11, 10, 09, 07, 05, 04, 20, 03, 02, 17, 16, 15, 14 trở về m c 13, tại thửa s 42, tờ b n đồ s 05, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho hộ anh Lê oàng K vào ngày 05/8/2013, để cấp lại cho hộ anh Tô Thành T1.

ộ anh Lê oàng K và hộ anh Tô Thành T1 được đến cơ quan Nhà nước nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo biên b n xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/8/2017 và ngày 22/8/2018, sơ đồ đo đạc ngày 15/8/2017 và ngày 10/4/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

ộ anh Tô Thành T1 nộp 1.103.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.130.000 đồng theo lai thu s 16641 ngày 12/9/2017 và theo lai thu s 16451 ngày 13/6/2017, hộ anh Tô Thành T1 được nhận lại 26.500 đồng tiền tạm ứng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

ộ anh Lê oàng K nộp 2.570.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu s 16451 ngày 13/6/2017, hộ anh Lê oàng K ph i nộp tiếp s tiền 2.270.500 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài s n: ộ anh Lê oàng K đã nộp 5.604.000 đồng, hộ anh Tô Thành T1 đã nộp 700.000 đồng và đã chi xong. ộ anh Lê oàng K nộp 3.152.000 đồng và hộ anh Tô Thành T1 nộp 3.152.000 đồng, đã nộp 700.000 đồng nên hộ anh Tô Thành Tcó trách nhiệm tr lại cho hộ anh Lê oàng K 2.452.000 đồng.

Ngoài ra b n án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án, người ph i thi hành án, thời hiệu thi hành án.

Sau khi xét xử sơ thẩm:

Ngày 29 tháng 8 năm 2019 Tô Thành T1là bị đơn kháng cáo n án sơ thẩm s 63/2019/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa b n án sơ thẩm, hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa s 42, tờ b n đồ s 05, đã cấp cho hộ ông K. uộc ông K tr lại diện tích 38,3m2, diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05, bồi thường cây mận s tiền 4.000.000 đồng và tr lại l i đi chiều ngang 03 mét, chiều dài từ hàng rào trước nhà đến lộ đal.

Ngày 03 tháng 9 năm 2019 ông Lê oàng K là nguyên đơn kháng cáo đ i với n án sơ thẩm s 63/2019/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, không th ng nhất với quyết định của b n án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa án sơ thẩm, buộc ông T1 tr giá trị đất l i đi 75m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý nhận 4.140.000 đồng tiền giá trị đất đ i với diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý chịu 2.570.500 đồng tiền án phí.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo, không thỏa thuận được với bị đơn về việc gi i quyết vụ án.

ị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo không đồng ý với quyết định của b n án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của ông Lê oàng K, anh Tô Thành Tđúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của ộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung: ng Lê oàng K là nguyên đơn kháng cáo đ i với n án sơ thẩm s 63/2019/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, không th ng nhất với quyết định của b n án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa án sơ thẩm, buộc ông T1 tr giá trị đất l i đi 75m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý nhận 4.140.000 đồng tiền giá trị đất đ i với diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý chịu 2.570.500 đồng tiền án phí. Anh Tô Thành Tlà bị đơn kháng, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa b n án sơ thẩm, hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa s 42, tờ b n đồ s 05, đã cấp cho hộ ông K. uộc ông K tr lại diện tích 38,3m2, diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05, bồi thường cây mận s tiền 4.000.000 đồng và tr lại l i đi chiều ngang 03 mét, chiều dài từ từ hàng rào trước nhàđến lộ đal.

Xét việc ông K kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa án sơ thẩm, buộc ông T1 tr giá trị đất l i đi 75m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý nhận 4.140.000 đồng tiền giá trị đất đ i với diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý chịu 2.570.500 đồng tiền án phí. ội đồng xét xử xét thấy, đ i với phần đất l i đi diện tích 75m2 nằm trong phần đất của hiện trạng l i đi, l i đi này đã được hình thành từ khi bà oa còn s ng và sử dụng ổn định từ rất lâu và đây cũng là l i đi chính từ nhà ra lộ đal. Ngoài ra, anh T1 không còn l i đi nào khác nên cấp sơ thẩm giữ nguyên hiện trạng để hộ anh T1 được sử dụng là có căn cứ.

Đ i với việc anh K không đồng ý nhận tiền giá trị của diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05 phần đất này hộ hiện nay anh T1 đang sử dụng để đường thoát nước sinh hoạt hằng ngày nên giao cho hộ anh T1 tiếp trục sử dụng, và tr giá trị lại cho hộ anh K là phù hợp.

Đ i với với việc anh K kháng cáo không th ng nhất chịu tiền án phí, xét thấy yêu cầu của ông K không được chấp nhận thì ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật là hợp lý.

Xét việc anh T1 kháng cáo yêu cầu, hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa s 42, tờ b n đồ s 05, đã cấp cho hộ ông K. uộc ông K tr lại diện tích 38,3m2, diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05, bồi thường cây mận s tiền 4.000.000 đồng và tr lại l i đi chiều ngang 03 mét, chiều dài từ từ hàng rào trước nhàđến lộ đal. ội đồng xét xử nhận thấy, việc anh T1 yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ ông K là không có cơ sở. Bởi vì, tại công văn s 68/U ND-NC ngày 12/4/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò xác định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh K đúng trình tự.

Đ i với việc anh T1 yêu cầu buộc ông K tr lại diện tích 38,3m2, nhận thấy khi cụ mẹ ông K còn s ng có cho đất bà 3 để cất nhà sinh s ng, hiện nay hộ anh T1 đang sử dụng có xây hàng rào, phần đất này nằm ngoài àng ràomà anh T1 đã xây dựng và đất đã cấp giấy chứng nhận cho ông K nên yêu cầu của anh T1 là không có cơ sở. Việc anh T1 yêu cầu buộc ông K tr lại diện tích 41,4m2, ở phía sau nH, phần đất này hộ anh T1 sử dụng để làm đường thoát nước, mặc dù đất là của anh K nhưng anh T1 đang sử dụng để làm đường thoát nước sinh hoạt Hng ngày. Vì vậy, giao cho anh T1 sử dụng là hợp lý nhưng anh T1 ph i có nghĩa vụ tr tiền giá trị đất cho ông K.

Đ i với việc anh T1 yêu cầu bồi thường cây mận, anh T1 cho rằng trước khi về ở trên đất đã có cây mận ngoài Hng rào, cây mận do bà ngoại anh trồng, cây đang cho trái thì anh K đ n bỏ. Còn ông K cho rằng cây mận không biết ai trồng cần sử dụng đất nên đ n bỏ. ội đồng xét xử, xét thấy cây mận trồng trên phần đất của hộ ông K và nằm ngoài àng ràonH anh T1. Do đó, việc anh T1 yêu cầu là không có cơ sở.

Luật sư b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông K đề nghị ội đồng xét xử, sửa án sơ thẩm, chấp nhận kháng cáo của ông K, buộc ông T1 tr giá trị đất l i đi 75m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý nhận 4.140.000 đồng tiền giá trị đất đ i với diện tích 41,4m2, thuộc một phần thửa 42, tờ b n đồ s 05. Không đồng ý chịu 2.570.500 đồng tiền án phí. Xét thấy, đề nghị của luật sư là không có căn cứ để chấp nhận.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Đ diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp, phát biểu việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và ội đồng xét xử đ m b o đúng quy định của ộ luật t tụng dân sự, những người tham gia t tụng chấp Hnh t t quy định của pháp luật và đề xuất hướng gi i quyết không nhận kháng cáo của ông Lê oàng K và anh Tô Thành T1. Xét thấy, đề nghị của Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ vào phần quyết định của b n án sơ thẩm về các m c giao cho đương sự theo sơ đồ đo đạc phần đất tranh chấp ngày 15/8/2017 và ngày 10/4/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò là chưa chính xác. Do vậy, ội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy cần điều chỉnh lại các m c cho cụ thể nhằm đ m b o cho việc thi hành án.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, b n án sơ thẩm xét xử là có căn cứ, yêu cầu kháng cáo của ông K, anh T1 là không có cơ sở để chấp nhận. Điều chỉnh lại cách tuyên án cho phù hợp.

Các phần còn lại của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Do giữ nguyên b n án sơ thẩm nên hộ ông K, hộ anh T1 ph i chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 148, kho n 1 Điều 308 ộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/U TVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê oàng K, anh Tô Thành T1.

2. Giữ nguyên n án dân sự sơ thẩm s 63/2019/DS-ST ngày 16/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Không chấp nhận yêu cầu hộ ông Lê oàng K gồm: ng Lê oàng K, chị Đặng Thị C, chị Lê Thị Thu T3, anh Lê Văn 1 (gọi tắt là hộ ông K) yêu cầu hộ anh Tô Thành T1 gồm: Anh Tô Thành T1, chị Nguyễn Thị Kim H, chị Tô Thị Diễn K, chị Tô Thị é N, anh Tô Thành Phước T2 (gọi tắt là hộ anh T1).

Chấp nhận một phần yêu cầu của hộ anh T1 yêu cầu hộ ông K tr lại l i đi chiều ngang 3m, chiều dài từ cổng hàng rào trước nhà đến lộ đal.

Không chấp nhận yêu cầu của hộ anh T1 yêu cầu hộ ông K bồi thường giá trị cây mận 4.000.000 đồng và yêu cầu tr lại phần đất phía trước nhà diện tích 38,3m2 và phần đất phía sau nhà diện tích 41.4m2, yêu cầu huỷ một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc một phần thửa s 42, cùng tờ b n đồ s 05, do hộ ông K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đình chỉ yêu cầu của hộ anh T1 yêu cầu hộ ông K tr lại một phần l i đi diện tích 89.3m2 đất, thuộc một phần thửa s 42, tờ b n đồ s 05, do hộ ông K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

uộc hộ anh T1 ph i giao cho hộ ông K diện tích 41,2m2, trong phạm vi các m c M1, M2, M3, M4 trở về m c M1, tại thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông K vào ngày 05/8/2013, đất tại xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

uộc hộ anh T1 ph i di dời toàn bộ tài s n, cây trồng ra khỏi diện tích đất nói trên để giao đất cho hộ ông K theo quy định của pháp luật.

uộc hộ anh T1 liên đới trách nhiệm tr giá trị 41,2m2 cho hộ ông K s tiền 4.140.000 đồng ( n triệu một trăm b n chục nghìn đồng).

uộc hộ ông K giao cho hộ anh T1 diện tích 555,9m2, trong phạm vi các m c M13, M12, M11, M 10, M9, M7, M8 M6, M5, M4, M20, M3, M2, M17, M16, M15, M14 trở về m c M13, tại thửa đất s 42, tờ b n đồ s 05, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông K vào ngày 05/8/2013, đất tại xã M An ưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp thu hồi quyền sử dụng đất diện tích 555.9m2, tại thửa s 42, tờ b n đồ s 05, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho hộ ông K vào ngày 05/8/2013, để cấp quyền sử dụng đất lại cho hộ anh T1.

(Kèm theo biên b n xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/8/2017 và ngày 22/8/2018, sơ đồ đo đạc ngày 15/8/2017 và ngày 10/4/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).

ộ ông K và hộ anh T1 được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí:

ộ anh T1 ph i chịu 1.103.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.130.000 đồng theo lai s 16641 ngày 12/9/2017 và theo lai s 16451 ngày 13/6/2017, hộ anh T1 được nhận lại 26.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

ộ ông K ph i chịu 2.570.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai s 16451 ngày 13/6/2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. ộ ông K ph i nộp tiếp 2.270.500 đồng.

4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, định giá tài s n:

Tổng cộng là 6.304.000 đồng. ộ ông K chịu 3.152.000 đồng, hộ anh T1 chịu 3.152.000 đồng, hộ ông K đã nộp tạm ứng 5.604.000 đồng và hộ anh T1 đã nộp tạm ứng 700.000 đồng và đã chi xong. Do đó hộ anh T1 ph i nộp 2.452.000 đồng để hoàn tr cho hộ ông K.

Trường hợp b n án được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

n án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ