- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà S kiện bà Đ tranh chấp lối đi"
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 106 Luật Đất đai; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 411/2024/DS-PT Ngày 14-8-2024 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Tr
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thanh Tùng
Ông Bùi Ng2 Thạch
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Q Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- ại di n Vi n Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Tr Kiên - i m sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2024, tại trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 149/2024/TLPT-DS ngày 03/5/2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi)”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 07/2024/DS-ST ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 307/2024/QĐPT-DS ngày 12/7/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hoa S, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp 1, xã TV, huyện BB, tỉnh Bình Dương; ủy quyền ông Nguyễn Thái T, sinh năm 1994; địa chỉ: số 69 Q lộ 13, khu phố Đồng Sổ, thị trấn LU, huyện BB, tỉnh Bình Dương (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 25/7/2024); có mặt.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1959; địa chỉ: tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984; địa chỉ: tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương, có yêu cầu xét xử vắng mặt.
2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương, có yêu cầu xét xử vắng mặt.
3. Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương, có mặt.
4. Bà Nguyễn Thị Yến Nh, sinh năm 1990; địa chỉ: tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu xét xử vắng mặt.
5. Bà Nguyễn Thị im Nh1, sinh năm 1971; vắng mặt.
6. Ông Hồ Văn Sưa, sinh năm 1971; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: ấp Hòa Tây, xã BHB, huyện DH, tỉnh Long An; địa chỉ liên hệ: số 286/32, đường Lê Chí Dân, khu phố 2, tổ 9, phường HA, thành phố TD, tỉnh Bình Dương.
7. Ông Phan Thành Tr, sinh năm 1987; vắng mặt.
8. Bà Nguyễn Ng2 Xuân M, sinh năm 1989; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: số nhà 9/6, ấp Long Thành, xã LT, huyện CT, tỉnh Long An; địa chỉ liên hệ: số 311, ấp Bến Liễu, xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương.
9. Ông Hoàng Anh T1, sinh năm 1989; có mặt.
10. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1988; có yêu cầu xét xử vắng mặt.
Cùng địa chỉ: thôn Thái Phong, xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; địa chỉ liên hệ: số 10/4, đường số 14, phường 11, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
11. Ông Trương Duy B1, sinh năm 1990; có mặt.
12. Bà Lê Thị Hoa Ph, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: thôn Bắc Hồng, xã NT, huyện BT, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ liên hệ: tổ 2, khu phố Bình Chánh, phường KB, thành phố T.U, tỉnh Bình Dương; à Ph ủy quyền cho ông Trương Duy B1 (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 04/01/2023).
13. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1978; vắng mặt.
14. Bà Hồ Thị Diệu H3, sinh năm 1980; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: số 53/12, tổ 12, khu 2, phường TA, thành phố TD, tỉnh Bình Dương.
15. Ông Vũ Minh H4, sinh năm 1985; vắng mặt.
16. Bà Đinh Thị Hồng Ng2, sinh năm 1983; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: số B294, khu phố 3, phường Đông Hưng Thuận, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Anh T1 và ông Trương Duy B1.
NỘI DUNG V ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 03 tháng 08 năm 2022 của nguyên đơn bà Vũ Thị Hoa S; lời khai của ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Đậu Văn C trong quá trình tố tụng trình bày: Trước đây các thửa đất số 1297, 1298, 1299, 1300, 1301, 1302 là thuộc quyền sử dụng của à Vũ Thị Hoa S, các thửa đi này không tiếp giáp đường Nhà nước quản lý. Do đó, vào ngày 05/12/2019 giữa à S với à Đ thỏa thuận lập 06 Văn ản thỏa thuận cùng ngày 05/12/2019 cho 06 thửa đất nêu trên, theo đó à S trả cho à Đ số tiền 240.000.000 đồng (mỗi thửa tương đương 40.000.000 đồng) đ mua lối đi chung có diện tích ngang 04 m x dài hết đất tiếp giáp đường ĐX 609-033, thuộc thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 cấp cho à Đ (như th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), bà S đã giao đủ tiền cho à Đ và bà Đ đã cho à S sử dụng diện tích trên làm lối đi chung từ năm 2019. Sau đó à S đã chuy n nhượng thửa đất số 1298 cho vợ chồng ông H2, à Diệu; thửa số 1299 cho vợ chồng à H1, ông T1; thửa số1300 cho vợ chồng à M, ông Tr; thửa số 1301 cho vợ chồng ông H4, bà Ng2 (sau ông H4, bà Ng2 chuy n nhượng lại cho vợ chồng ông B1, bà Ph), thửa số 1302 cho Nguyễn Thị Minh Mẫn (sau à Mẫn chuy n nhượng lại cho vợ chồng à Nh1, ông Sưa); thửa đất còn lại là thửa 1297 hiện à S tr c tiếp sử dụng.
Đối với thửa đất số 1302 thì văn ản thỏa thuận đầu tiên ký kết giữa à Đ với à S, sau bà S chuy n nhượng cho à Mẫn, à Mẫn chuy n nhượng lại cho bà Nh1, ông Sưa nên văn ản lập lại và do à Mẫn, à Đ ký kết với nhau.
Tại thời đi m chuy n nhượng, à S giao cho mỗi người nhận chuy n nhượng 01 Văn ản thỏa thuận đề ngày 05/12/2019 tương ứng với từng thửa 1298, 1299, 1300, 1301, 1302, nhằm mục đích cho những người nhận chuy n nhượng được quyền sử dụng diện tích trên làm lối đi chung, còn à S lưu giữ lại Văn ản thỏa thuận liên quan đến thửa đất số 1297 của à S. Tuy nhiên, đến đầu năm 2022, không iết lý do vì sao, à Đ rào chắn lối đi trên không cho à S sử dụng, à S yêu cầu hòa giải cơ s . hi tiến hành hòa giải cơ s , giữa à Đ và bà S đã thỏa thuận chấm dứt 06 Văn ản thỏa thuận ngày 05/12/2019, đồng thời à Đ đã hoàn trả lại cho à S số tiền 240.000.000 đồng và không cho à S sử dụng lối đi nêu trên. Do không có lối đi nào khác nên à S kh i kiện à Đ tại Tòa án nhân dân thị xã B.
Theo Đơn kh i kiện đề ngày 03/8/2022, bà S kh i kiện yêu cầu à Võ Thị Đ m lối đi qua ất động sản liền kề, thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016. Lối đi có chiều ngang 4m, dài khoảng 80m, tính từ đường ĐX609-033 nh a cho tới hết thửa đất số 1297, tờ ản đồ số 22, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ CS08218 của à S. Tổng diện tích lối đi khoảng 323,96m2.
Do sau khi kh i kiện, à S mới iết chồng à Đ là ông Nguyễn Ng2 Phi đã chết; diện tích lối đi đã được đo th c tế; tài sản gắn liền với lối đi tranh chấp phát sinh th hiện tại Biên ản thẩm định giá tài sản ngày 30/8/2023, nên tại Đơn kh i kiện sửa đổi ổ sung đề ngày 18/7/2023 và nay, à S xác định yêu cầu kh i kiện như sau: Buộc à Võ Thị Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh, là những người thừa kế quyền, nghĩa vụ của ông Nguyễn Ng2 Phi, tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối đi cho à S, lối đi có diện tích là 310,7 m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9 m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8 m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Bà S đồng ý trả lại trị giá diện tích như th hiện tại Chứng thư thẩm định giá số 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD. Còn những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu có nguyện vọng m lối đi như nguyên đơn thì đề nghị Tòa án uộc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ị đơn à Đ phải chịu giá trị diện tích lối đi theo quy định của pháp luật.
Đối với kết quả đo đạc th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương; Biên ản xem xét, thẩm định tại chỗ, Biên ản định giá ngày 05/01/2023; Biên ản thẩm định giá ngày 30/8/2023; Chứng thư Thẩm định giá 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD, bà S không có ý kiến gì.
* Trong quá trình tố tụng, bị đơn bà Võ Thị Đ trình bày: Bà và ông Nguyễn Ng2 Phi (chết năm 2007) là vợ chồng. Bà Đ và ông Phi có 04 người con chung tên: Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị Yến Nh, ngoài con chung trên, ông Phi không có con chung, con riêng, con nuôi nào khác; cha mẹ ruột của ông Phi cũng đã chết ( à không rõ năm sinh, năm chết), ông Phi không có cha, mẹ nuôi.
Quyền sử dụng đất diện tích 3345,5m2, thuộc thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à ngày 26/7/2016, đất tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương, là tài sản chung của à với ông Phi và hiện do à đang tr c tiếp quản lý, sử dụng. Vào ngày 05/12/2019 giữa à S với à lập 06 Văn ản thỏa thuận cùng ngày 05/12/2019 cho 06 thửa đất 1297, 1298, 1299, 1300, 1301, 1302, theo đó à S trả cho à số tiền 240.000.000 đồng (mỗi thửa tương đương 40.000.000 đồng) đ được sử dụng chung lối đi (lối đi này do gia đình t chừa đất đ làm lối đi ra đường Nhà nước quản lý) có diện tích ngang 04 m x dài hết đất tiếp giáp đường ĐX 609-033, thuộc thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 cấp cho à (như th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), bà S đã giao đủ tiền cho à và à đã cho bà S sử dụng diện tích trên làm lối đi chung từ năm 2019. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, ngoài bà S thì còn nhiều người cùng sử dụng lối đi à m mà không có s đồng ý của à, nên à rào chắn lại không cho sử dụng. hi tiến hành hòa giải cơ s , giữa à và à S đã thỏa thuận chấm dứt 06 Văn ản thỏa thuận ngày 05/12/2019, đồng thời à đã hoàn trả lại cho à S số tiền 240.000.000 đồng và không cho à S sử dụng lối đi nêu trên. Còn việc à S thỏa thuận với những người à S chuy n nhượng đất như thế nào, à không iết, không liên quan.
Đối với thửa đất số 1302 thì văn ản thỏa thuận đầu tiên ký kết giữa à với à S, sau bà S chuy n nhượng cho à Mẫn, à Mẫn chuy n nhượng lại cho bà Nh1, ông Sưa nên văn ản lập lại và do à Mẫn, à ký kết với nhau.
Nay đối với yêu cầu kh i kiện của à S, à có ý kiến như sau: Bà đồng ý m lối đi cho nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, lối đi có diện tích là 310,7m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Đồng thời nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải trả trị giá diện tích lối đi và giá trị tài sản gắn liền với lối đi cho à và các con của à.
Đối với kết quả đo đạc th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương; Biên ản xem xét, thẩm định tại chỗ, Biên ản định giá ngày 05/01/2023; Biên ản thẩm định giá ngày 30/8/2023; Chứng thư Thẩm định giá 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD, à không có ý kiến gì.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bà Nguyễn Thị Kim Nh1 trình bày: Bà và ông Hồ Văn Sưa đang quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất diện tích 113m2, thuộc thửa 1302, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU825692, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS09513, do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à ngày 14/02/2020. Đất tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Nguồn gốc thửa đất: Nhận chuy n nhượng từ à Nguyễn Thị Minh Mẫn vào năm 2019. Tại thời đi m nhận chuy n nhượng, à Mẫn có giao cho à 01 Văn ản thỏa thuận đề ngày 05/12/2019 ký kết giữa à Mẫn với ị đơn à Võ Thị Đ, th hiện nội dung à Mẫn trả cho à Đ số tiền 40.000.000 đồng đ à Đ đồng ý cho sử dụng diện tích ngang 04m, giáp đường ĐXT09-033 kéo dài đến hết thửa 1425 sử dụng làm lối đi chung. Sau này à được iết việc thỏa thuận lối đi trên là giữa à S với à Đ, sau xảy ra tranh chấp về việc sử dụng lối đi chung nêu trên, à Đ đã rào lối đi lại; do đó hiện nay thửa đất vợ chồng à đang sử dụng không có ất cứ lối đi nào đi ra đường do Nhà nước quản lý.
Nay à có nguyện vọng được sử dụng phần diện tích là 310,7m2 làm lối đi chung và thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của à S đối với ị đơn à Võ Thị Đ, đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc à Võ Thị Đ, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối đi chung có diện tích là 310,7m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Bà đồng ý trả lại trị giá diện tích như th hiện tại Chứng thư thẩm định giá số 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Hoàng Anh T1 trình bày: Ông và à Nguyễn Thị H1 đang quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất diện tích 117m2, thuộc thửa 1299, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY540192, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS10600, do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông ngày 23/11/2020. Đất tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Nguồn gốc thửa đất: Nhận chuy n nhượng từ à Vũ Thị Hoa S vào năm 2020. Tại thời đi m nhận chuy n nhượng, à S có giao cho ông 01 Văn ản thỏa thuận đề ngày 05/12/2019 ký kết giữa à S với ị đơn à Võ Thị Đ, th hiện nội dung à S trả cho à Đ số tiền 40.000.000 đồng đ à Đ đồng ý cho sử dụng diện tích ngang 04m, giáp đường ĐXT09-033 kéo dài đến hết thửa 1425 sử dụng làm lối đi chung. Sau này ông được iết giữa à S với à Đ không thống nhất về việc sử dụng lối đi chung nêu trên, bà Đ đã rào lối đi lại; do đó hiện nay thửa đất vợ chồng ông đang sử dụng không có ất cứ lối đi nào đi ra đường công cộng.
Nay ông có nguyện vọng được sử dụng phần diện tích là 310,7m2 làm lối đi chung và cũng thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của à S đối với ị đơn à Võ Thị Đ, đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc à Võ Thị Đ, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối chung có diện tích là 310,7 m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9 m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8 m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Ông đồng ý trả lại trị giá diện tích như th hiện tại Chứng thư thẩm định giá số 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Phan Thành Tr trình bày:
Ông và à Nguyễn Ng2 Xuân M, sinh năm 1989; cùng địa chỉ với tôi đang quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất diện tích 115 m2, thuộc thửa 1300, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU940795, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS09589, do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông ngày 28/02/2020. Nguồn gốc thửa đất: Nhận chuy n nhượng từ à Vũ Thị Hoa S vào năm 2019. Tại thời đi m nhận chuy n nhượng, à S có giao cho ông 01 Văn ản thỏa thuận đề ngày 05/12/2019 ký kết giữa à S với ị đơn à Võ Thị Đ, th hiện nội dung à S trả cho à Đ số tiền 40.000.000 đồng đ à Đ đồng ý cho sử dụng diện tích ngang 04m, giáp đường ĐXT09-033 kéo dài đến hết thửa 1425 sử dụng làm lối đi chung. Sau này ông được iết giữa à S với à Đ không thống nhất về việc sử dụng lối đi chung nêu trên, à Đ đã rào lối đi lại; do đó hiện nay thửa đất vợ chồng ông đang sử dụng không có ất cứ lối đi nào đi ra đường công cộng. Nay ông có nguyện vọng được sử dụng phần diện tích là 310,7m2 làm lối đi chung và cũng thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của à S đối với ị đơn à Võ Thị Đ, đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc à Võ Thị Đ, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối chung có diện tích là 310,7m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Ông đồng ý trả lại trị giá diện tích như th hiện tại Chứng thư thẩm định giá số 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Nguyễn Văn H2 trình bày:
Ông và à Hồ Thị Diệu H3 đang quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất diện tích 123m2, thuộc thửa 1298, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB 701797, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11293, do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông ngày 22/5/2021. Đất tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Nguồn gốc thửa đất: Nhận chuy n nhượng từ à Vũ Thị Hoa S vào năm 2021. Tại thời đi m nhận chuy n nhượng, à S có giao cho ông 01 Văn ản thỏa thuận đề ngày 05/12/2019 ký kết giữa à S với ị đơn à Võ Thị Đ, th hiện nội dung à S trả cho à Đ số tiền 40.000.000 đồng đ à Đ đồng ý cho sử dụng diện tích ngang 04m, giáp đường ĐXT09-033 kéo dài đến hết thửa 1416 (đất của à Đ) sử dụng làm lối đi chung. Sau này ông được iết giữa à S với à Đ không thống nhất về việc sử dụng lối đi chung nêu trên, à Đ đã rào lối đi lại; do đó hiện nay thửa đất vợ chồng ông đang sử dụng không có ất cứ lối đi nào đi ra đường công cộng.
Nay ông có nguyện vọng được sử dụng phần diện tích là 310,7m2 làm lối đi chung và cũng thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của à S đối với ị đơn à Võ Thị Đ về việc: Buộc à Võ Thị Đ, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối đi chung có diện tích là 310,7m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Ông đồng ý trả lại trị giá diện tích như th hiện tại Chứng thư thẩm định giá số 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Hòa Ph (do ông Trƣơng Duy B1 đại diện hợp pháp) trình bày: Trước đây, bà Ph và ông B1 có nhận chuy n nhượng từ vợ chồng ông H4, bà Ng2 01 phần đất có diện tích 114m2, thuộc thửa đất số 1301, tờ ản đồ số 22, tọa lạc tại xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Ngày 12/6/2020 bà Ph được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CV 593582, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS09951. Tại thời đi m giao kết Hợp đồng chuy n nhượng, ông H4 đã cung cấp cho bà Ph 01 “Văn ản thỏa thuận” về việc à Võ Thị Đ và bà Vũ Thị Hoa S thỏa thuận với nội dung bà Vũ Thị Hoa S trả cho à Võ Thị Đ số tiền 40.000.000 đồng đ à Đ đồng ý cho sử dụng phần đất có diện tích là ngang 04 ( ốn) mét, giáp đường DX609-033 nh a kéo dài đến hết thửa đất số 1425 làm lối đi chung. Thời gian gần đây, bà Ph được iết việc bà Đ rào lại lối đi, nguyên đơn gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Uỷ an nhân dân xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương; sau khi giải quyết, hai ên không thống nhất được việc m lối đi, bà Đ đã hoàn trả tiền lại cho à S và rào chắn lại lối đi. Điều này làm cho gia đình à Ph không có lối đi nào vào đất.
Nay bà Ph có nguyện vọng được sử dụng phần diện tích là 310,7m2 làm lối đi chung và cũng thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của à S đối với ị đơn à Võ Thị Đ về việc: Buộc à Võ Thị Đ, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối đi chung có diện tích là 310,7m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Về hoàn trả giá trị lối đi: Trường hợp Tòa án tuyên ố m lối đi, đồng thời nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường giá trị phần đất sử dụng làm lối đi chung cho ị đơn thì bà Ph đề nghị, Tòa án giải quyết uộc nguyên đơn phải có trách nhiệm th c hiện toàn ộ nghĩa vụ thanh toán/ ồi thường mà chủ sử dụng phần đất thuộc thửa đất số 1301 có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường cho ị đơn sau khi định giá phần đất dùng làm m lối đi và phân định tỷ lệ thanh toán/ ồi thường của nguyên đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan cho ị đơn.
Đối với kết quả đo đạc th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương; Biên ản xem xét, thẩm định tại chỗ, Biên ản định giá ngày 05/01/2023; Biên ản thẩm định giá ngày 30/8/2023; Chứng thư Thẩm định giá 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD, bà Ph không có ý kiến gì.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trƣơng Duy B1 trình bày: Ông thống nhất với toàn ộ lời trình ày của à Ph. Ngày 07/9/2023, ông có đơn yêu cầu độc lập, yêu cầu: C1 nhận văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung ngày 05/12/2019 giữa nguyên đơn à à Vũ Thị Hoa S với ị đơn - bà Võ Thị Đ có hiệu l c; tuyên ố vô hiệu đối với văn ản thỏa thuận hủy ỏ văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung ngày 05/12/2019; trường hợp Tòa án tuyên ố m lối đi, đồng thời nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường giá trị phần đất sử dụng làm lối đi chung cho ị đơn thì ông yêu cầu Tòa án giải quyết uộc nguyên đơn phải có trách nhiệm th c hiện toàn ộ nghĩa vụ thanh toán/ ồi thường mà chủ sử dụng phần đất thuộc thửa đất số 1301 có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường cho ị đơn sau khi định giá phần đất dùng làm m lối đi và phân định tỷ lệ thanh toán/ ồi thường của nguyên đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan cho ị đơn.
Ngày 09/11/2023, ông có đơn sửa đổi, ổ sung yêu cầu độc lập, cụ th : C1 nhận văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung ngày 05/12/2019 giữa nguyên đơn à à Vũ Thị Hoa S với ị đơn - à Võ Thị Đ có hiệu l c; tuyên bố vô hiệu đối với văn ản thỏa thuận hủy ỏ văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung ngày 05/12/2019; trường hợp Tòa án tuyên ố m lối đi, đồng thời nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường giá trị phần đất sử dụng làm lối đi chung cho ị đơn thì ông yêu cầu Tòa án giải quyết uộc nguyên đơn phải có trách nhiệm th c hiện toàn ộ nghĩa vụ thanh toán/ ồi thường mà chủ sử dụng phần đất thuộc thửa đất số 1301 có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường cho ị đơn sau khi định giá phần đất dùng làm m lối đi và phân định tỷ lệ thanh toán/ ồi thường của nguyên đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan cho ị đơn.
Nay ông rút lại toàn ộ yêu cầu độc lập, không yêu cầu Tòa án giải quyết và ông có nguyện vọng được sử dụng phần diện tích là 310,7m2 làm lối đi chung và cũng thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của à S đối với ị đơn à Võ Thị Đ về việc: Buộc à Võ Thị Đ, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Văn C1, à Nguyễn Thị Yến Nh tháo dỡ 01 cửa sắt, m lối đi chung có diện tích là 310,7m2 (th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương), trong đó có phần diện tích 286,9m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8m2 đất thuộc hành lang an toàn đường ộ, thuộc một phần thửa đất số 1416, tờ ản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05430 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho à Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, lối đi tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Về hoàn trả giá trị lối đi: Trường hợp Tòa án tuyên ố m lối đi, đồng thời nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường giá trị phần đất sử dụng làm lối đi chung cho ị đơn thì ông đề nghị, Tòa án giải quyết uộc nguyên đơn phải có trách nhiệm th c hiện nghĩa vụ thanh toán/ ồi thường mà chủ sử dụng phần đất thuộc thửa đất số 1301 có trách nhiệm thanh toán/ ồi thường cho ị đơn sau khi định giá phần đất dùng làm m lối đi và phân định tỷ lệ thanh toán/ ồi thường của nguyên đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan cho ị đơn.
Đối với kết quả đo đạc th hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 8-2023 ngày 16/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương; Biên ản xem xét, thẩm định tại chỗ, Biên ản định giá ngày 05/01/2023; Biên ản thẩm định giá ngày 30/8/2023; Chứng thư Thẩm định giá 158/2023/TDM-CT ngày 31/8/2023 của C1 ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính TD, ông không có ý kiến gì.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H1 trình bày: Bà thống nhất với toàn ộ lời trình ày và yêu cầu của ông Hoàng Anh T1.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Ng2 Xuân M trình bày: Bà thống nhất với toàn ộ lời trình ày và yêu cầu của ông Phan Thành Tr.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Văn Sƣa trình bày: Ông thống nhất với toàn ộ lời trình ày và yêu cầu của à Nguyễn Thị im Nh1.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị Yến Nh trình bày: Ông à thống nhất với lời trình ày của à Võ Thị Đ.
* Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hồ Thị Diệu H3; ông Vũ Minh H4, bà Đinh Thị Hồng Ng2, nhƣng bà H3, ông H4, bà Ng2 không đến Tòa án làm việc giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thu thập đƣợc lời khai của bà H3, ông H4, bà Ng2.
Tại Bản án dân s sơ thẩm số 07/2024/DS-ST ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dương đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị Hoa S về việc “Tranh chấp quyền về lối đi qua” đối với bị đơn bà Võ Thị Đ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q.
1.1. Buộc bị đơn bà Võ Thị Đ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ tháo dỡ 01 cửa sắt diện tích 10 m2 và giao phần diện tích 310,7 m2 (trong đó có phần diện tích 286,9 m2 có mục đích sử dụng là cây lâu năm, diện tích 23,8 m2 đất thuộc hành lang an toàn đường bộ), thuộc thửa đất số 1416, tờ bản đồ số 22, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS05430 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà Võ Thị Đ ngày 26/7/2016, đất tọa lạc tại tổ 14, ấp Phú Thứ, xã PA, thị xã B, tỉnh Bình Dương, có tứ cận:
Đông giáp thửa 1416, dài 04 m (từ đỉnh thửa 11 đến số 12).
Tây giáp đường ĐX 609-033, dài 04 m (từ đỉnh thửa 1 đến số 16).
Nam thửa 1416, dài 49.37 m (từ đỉnh thửa 12 đến số 15) và giáp thửa 959, dài 31.75 m (từ đỉnh thửa 15 đến số 16).
Bắc giáp các thửa đất số 1785, 1302, 1301, 1300, 1299, 1298, 1297, dài 81,42 m (từ đỉnh thửa 1 đến số 11).
Để mở làm lối đi chung cho các thửa đất: Thửa số 1297, tờ bản đồ 22 hiện do bà Vũ Thị Hoa S quản lý, sử dụng; thửa số 1298, tờ bản đồ 22 hiện do vợ chồng ông Nguyễn Văn H2, bà Hồ Thị Diệu H3 quản lý, sử dụng; thửa số 1299, tờ bản đồ 22 hiện do vợ chồng ông Hoàng Anh T1, bà Nguyễn Thị H1 quản lý, sử dụng; thửa số 1300, tờ bản đồ 22 hiện do vợ chồng ông Phan Thành Tr, Nguyễn Ng2 Xuân M quản lý, sử dụng; thửa số 1301, tờ bản đồ số 22 hiện do vợ chồng ông Trương Duy B1, bà Lê Thị Hoa Ph quản lý, sử dụng; thửa số 1302, tờ bản đồ số 22 hiện do vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim Nh1, ông Hồ Văn Sưa quản lý, sử dụng và thửa 1461, tờ bản đồ số 22 hiện do bà Võ Thị Đ, bà Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q đang quản lý, sử dụng.
(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
1.2. Nguyên đơn bà Vũ Thị Hoa S; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Nguyễn Văn H2, bà Hồ Thị Diệu H3, ông Hoàng Anh T1, bà Nguyễn Thị H1, ông Phan Thành Tr, bà Nguyễn Ng2 Xuân M, ông Trương Duy B1, bà Lê Thị Hoa Ph, bà Nguyễn Thị Kim Nh1, ông Hồ Văn Sưa có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Thị Đ, bà Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q số tiền là: 985.958.600 đồng (chín trăm tám mươi lăm triệu, chín trăm năm mươi tám nghìn, sáu trăm) đồng, trong đó:
- Bà Vũ Thị Hoa S thanh toán số tiền 164.326.433 (một trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi ba) đồng.
- Ông Nguyễn Văn H2 và bà Hồ Thị Diệu H3 thanh toán số tiền 164.326.433 (một trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi ba) đồng.
- Ông Hoàng Anh T1 và bà Nguyễn Thị H1 thanh toán số tiền 164.326.433 (một trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi ba) đồng.
- Ông Phan Thành Tr và Nguyễn Ng2 Xuân M thanh toán số tiền 164.326.433 (một trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi ba) đồng.
- Ông Trương Duy B1 và bà Lê Thị Hoa Ph thanh toán số tiền 164.326.433 (một trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi ba) đồng.
- Bà Nguyễn Thị Kim Nh1 và ông Hồ Văn Sưa thanh toán số tiền 164.326.433 (một trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi ba) đồng.
1.3. Kể từ khi Bản có có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiển, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.4. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD483681, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS05430 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà Võ Thị Đ ngày 26/7/2016 để điều chỉnh theo quyết định của Bản án đối với phần đất mở lối đi chung.
1.5. Bà Vũ Thị Hoa S; vợ chồng ông Nguyễn Văn H2, bà Hồ Thị Diệu H3; vợ chồng ông Hoàng Anh T1, bà Nguyễn Thị H1; vợ chồng ông Phan Thành Tr, Nguyễn Ng2 Xuân M; vợ chồng ông Trương Duy B1, bà Lê Thị Hoa Ph; vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim Nh1, ông Hồ Văn Sưa có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CO436899, số vào sổ CS08218, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà Vũ Thị Hoa S ngày 21/8/2018; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DB701797, số vào sổ CS11293, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Văn H2 ngày 22/5/2021; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CY540192, số vào sổ CS10600, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông Hoàng Anh T1 ngày 23/11/2020; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CU940795, số vào sổ CS09589, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông Phan Thành Tr ngày 28/02/2020; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CV593582, số vào sổ CS09951, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà Lê Thị Hoa Ph ngày 12/6/2020; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CU825692, số vào sổ CS09513, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Thị Kim Nh1 ngày 14/02/2020, theo quyết định của Bản án đối với phần tiếp giáp lối đi chung.
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Duy B1 đối với nguyên đơn bà Vũ Thị Hoa S, bị đơn bà Võ Thị Đ về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi)”.
3. Về chi phí tố tụng:
3.1. Bà Vũ Thị Hoa S phải chịu 3.737.153 (ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi ba) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; định giá tài sản; thẩm định giá tài sản; trích lục hồ sơ. Bà Vũ Thị Hoa S đã nộp xong số tiền này.
3.2. Ông Nguyễn Văn H2 và bà Hồ Thị Diệu H3 chịu 3.737.153 (ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi ba) đồng; ông Hoàng Anh T1, bà Nguyễn Thị H1 chịu 3.737.153 (ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi ba) đồng; ông Phan Thành Tr và Nguyễn Ng2 Xuân M chịu 3.737.153 (ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi ba) đồng; ông Trương Duy B1 và bà Lê Thị Hoa Ph chịu 3.737.153 (ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi ba) đồng; bà Nguyễn Thị Kim Nh1 và ông Hồ Văn Sưa chịu 3.737.153 (ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi ba) đồng. Số tiền này được hoàn trả lại cho bà Vũ Thị Hoa S.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ chậm thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 06/02/2024, ông Hoàng Anh T1 và ông Trương Duy B1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn kháng cáo, nội dung: không đồng ý thanh toán 164.326.433 đồng cho ị đơn và đề nghị xét xử phúc thẩm uộc nguyên đơn phải thanh toán cho ị đơn số tiền trên. Tại phiên tòa, các đương s giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Ý kiến của i m sát viên đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s . Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử là có căn cứ, kháng cáo của ông B1, ông T1 là không có cơ s . Đề nghị Hội đồng xét xử ác kháng cáo của ông T1, ông B1; giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, ý kiến của i m sát viên:
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Vũ Thị Hoa S (sau đây viết là nguyên đơn) sử dụng các thửa đất: 1297, 1298, 1299, 1300, 1301, 1302. Nguyên đơn muốn có lối đi đ th c hiện chuy n nhượng quyền sử dụng đất nên ngày 05/12/2019 nguyên đơn và bà Võ Thị Đ (sau đây viết là ị đơn) là chủ sử dụng thửa đất số 1416 liền kề t nguyện lập văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung đ làm lối đi chung ra đường ĐX609-003, qua đo đạc có diện tích 310,7m2 thuộc thửa 1416, tờ ản đồ số 22 do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 26/7/2016 cho à Võ Thị Đ. Việc thỏa thuận chuy n nhượng đất làm lối đi chung với giá 240.000.000 đồng (40.000.000 đồng/1 phần thửa đất). Bị đơn đã nhận đủ 240.000.000 đồng của nguyên đơn và giao đất cho nguyên đơn sử dụng làm lối đi chung từ năm 2019.
[2] Sau khi được ị đơn chuy n nhượng một phần đất diện tích 310,7m2 đ làm lối đi chung. Nguyên đơn chuy n nhượng quyền sử dụng đất cho một số người gồm: thửa đất số 1298 cho vợ chồng ông H2, bà H3 (ông H2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/5/2021); thửa đất số 1299 cho vợ chồng ông T1, bà H1 (ông T1 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 23/11/2020); thửa đất số 1300 cho vợ chồng ông Tr, bà M (ông Tr đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ngày 28/02/2020); thửa đất số 1301 cho vợ chồng ông H4, bà Ng2 và ông H4, bà Ng2 chuy n nhượng lại cho vợ chồng ông B1, bà Ph (bà Ph được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 12/6/2020); thửa đất số 1302 cho à Mẫn, à Mẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21/8/2018 và à Mẫn chuy n nhượng lại cho vợ chồng ông Sưa, à Nh1 (bà Nh1 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 14/02/2020). hi chuy n nhượng quyền sử dụng đất, nguyên đơn giao cho những người nhận chuy n nhượng đất văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung ngày 05/12/2019 giữa nguyên đơn với ị đơn có nội dung: ị đơn chuy n nhượng cho nguyên đơn một phần đất làm lối đi chung có chiều ngang 04m, giáp đường ĐX609-033 kéo dài đến hết thửa đất số 1416 làm lối đi chung; nguyên đơn đền ù cho ị đơn 40.000.000 đồng (một phần thửa đất) khi một trong các ên muốn th c hiện các giao dịch quyền sử dụng đất như chuy n nhượng thì ên nhận được quyền sử dụng lối đi chung này mà không ên nào được cản tr . Nhận thấy phần đất nhận chuy n nhượng của nguyên đơn đã có lối đi chung nên họ mới nhận chuy n nhượng đất của nguyên đơn. Ngoài ra, đối với thửa đất số 1302, ngoài văn ản thỏa thuận ngày 05/12/2019 giữa nguyên đơn với ị đơn thì ị đơn còn lập văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung với à Mẫn có nội dung như văn ản thỏa thuận ngày 05/12/2019. Đối với thửa đất số 1299 thì nguyên đơn và ông T1 còn lập iên ản thỏa thuận trách nhiệm dân s về lối đi chung có nội dung: nguyên đơn án cho ông T1 thửa đất số 299. Ông T1 được quyền sử dụng lối đi chung như nguyên đơn đã thỏa thuận với ị đơn. Như vậy, có đủ cơ s xác định khi nhận chuy n nhượng đất của nguyên đơn thì đã có lối đi chung hiện hữu diện tích 310,7m2, lối đi này do nguyên đơn thỏa thuận nhận chuy n nhượng đất của ị đơn theo văn ản thỏa thuận ngày 05/12/2019 với mục đích đ có lối đi chung cho nguyên đơn và cho những người nhận chuy n nhượng đất của nguyên đơn.
[3] Sau khi nhận chuy n nhượng các thửa đất 1298, 1299, 1300, 1301, 1302; những người nhận chuy n nhượng đất đã thanh toán đủ tiền cho nguyên đơn, họ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng lối đi chung diện tích 310,7m2 đ đi lại ra đường ĐX690-033. Đầu năm 2022, ị đơn t ý xây d ng hàng rào chắn lối đi làm cản tr , ảnh hư ng đến việc đi lại của những người nhận chuy n nhượng đất của nguyên đơn và phát sinh tranh chấp giữa nguyên đơn với ị đơn. Ngày 14/7/2022, nguyên đơn và ị đơn lập văn ản thỏa thuận về việc giao nhận lại tiền. Nguyên đơn đã nhận lại số tiền 240.000.000 đồng từ ị đơn và thỏa thuận chấm dứt văn ản thỏa thuận về việc sử dụng lối đi chung ngày 05/12/2019 là không phù hợp, làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người nhận chuy n nhượng các thửa đất của nguyên đơn. Xét thấy, nguyên đơn đã nhận lại số tiền 240.000.000 đồng sau khi nguyên đơn đã chuy n nhượng quyền sử dụng đất và cam kết có lối đi chung theo văn ản thỏa thuận ngày 05/12/2019 cho những người nhận chuy n nhượng đất, do vậy, nguyên đơn phải chịu trách nhiệm thanh toán lại giá trị đất cho ị đơn 164.326.433 đồng (phần của vợ chồng ông T1, bà H1) và 164.326.433 đồng (phần của vợ chồng ông B1, bà Ph). Bà H1, ông T1, ông B1, bà Ph không phải thanh toán giá trị đất cho ị đơn. Tòa án cấp sơ thẩm xử uộc ông B1, bà Ph, bà H1, ông T1 có trách nhiệm thanh toán giá trị đất cho ị đơn là không đúng pháp luật.
[4] Xét yêu cầu kháng cáo của ông B1, ông T1 là có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i m sát viên là chưa phù hợp. Các phần khác của ản án sơ thẩm không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 282 Bộ luật Tố tụng dân s (phần à S, ông H2 và bà H3, ông Tr và bà M, bà Nh1 và ông Sưa có nghĩa vụ thanh toán giá trị đất cho à Đ, bà Nh, ông C1, ông C, ông Q theo quyết định của Bản án sơ thẩm). Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét. Án phí sơ thẩm, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản, trích lục hồ sơ: ông B1, bà Ph, ông T1, bà H1 không phải chịu. Các đương s khác phải nộp theo quy định. Án phí phúc thẩm: ông T1, ông B1 không phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 164, 169, 245, 246, 247, 248 Bộ luật Dân s ;
- Căn cứ các Điều: 100, 106 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ các Điều: 137, 152 Luật Đất đai năm 2024;
- Căn cứ các Điều: 147, 148, 157, 165; khoản 2 Điều 282; khoản 2 Điều 308; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân s .
- Căn cứ các Điều : 26, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Trương Duy B1 và ông Hoàng Anh T1. Sửa Bản án số 07/2024/DS-ST ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thị xã (nay là thành phố) B như sau:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của à Vũ Thị Hoa S đối với à Võ Thị Đ về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi). Buộc à Võ Thị Đ, bà Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q tháo dỡ, di dời cửa sắt ra khỏi diện tích đất 310,7m2. Diện tích đất 310,7m2, thuộc thửa đất số 1461, tờ ản đồ số 22, tọa lạc tại xã PA, thành phố B, tỉnh Bình Dương được sử dụng làm lối đi chung cho à Vũ Thị Hoa S, ông Nguyễn Văn H2, à Hồ Thị Diệu H3, ông Hoàng Anh T1, à Nguyễn Thị H1, ông Phan Thành Tr, à Nguyễn Ng2 Xuân M, ông Trương Duy B1, bà Lê Thị Hoa Ph, à Nguyễn Thị im Nh1, ông Hồ Văn Sưa, à Võ Thị Đ, à Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q (có sơ đồ kèm theo).
2. Về nghĩa vụ thanh toán: uộc à Vũ Thị Hoa S thanh toán 164.326.433 đồng; uộc ông Nguyễn Văn H2 và à Hồ Thị Diệu H3 thanh toán 164.326.433 đồng; uộc à Nguyễn Thị im Nh1 và ông Hồ Văn Sưa thanh toán 164.326.433 đồng; uộc ông Phan Thành Tr và à Nguyễn Ng2 Xuân M thanh toán 164.326.433 đồng cho bà Võ Thị Đ, à Nguyễn Thị Yến Nh, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn Q.
3. Buộc à Vũ Thị Hoa S có nghĩa vụ thanh toán giá trị đất cho bà Đ, bà Nh, ông C1, ông C, ông Q 328.652.866 đồng (phần của ông Trương Duy B1, bà Lê Thị Hoa Ph và phần của ông Hoàng Anh T1, à Nguyễn Thị H1). Ông B1, bà Ph và ông T1, bà H1 không phải thanh toán giá trị đất cho à Đ, bà Nh, ông C1, ông C, ông Q.
4. Đình chỉ xét xử yêu cầu độc lập của ông Trương Duy B1 đối với à Vũ Thị Hoa S và à Võ Thị Đ.
iến nghị S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cấp ngày 26/7/2016 cho à Võ Thị Đ đ điều chỉnh cấp lại theo quy định của pháp luật.
5. Về án phí, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản, trích lục hồ sơ:
- Án phí sơ thẩm: Bà Vũ Thị Hoa S phải chịu 10.250.000 đồng được trừ vào 1.250.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001135, ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân s thị xã B. Bà S còn phải nộp 9.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn H2, à Hồ Thị Diệu H3 phải nộp 8.216.000 đồng. Ông Phan Thành Tr, à Nguyễn Ng2 Xuân M phải nộp 8.216.000 đồng. Bà Nguyễn Thị im Nh1, ông Hồ Văn Sưa phải nộp 8.216.000 đồng.
- Án phí phúc thẩm: Ông Trương Duy B1, ông Hoàng Anh T1 không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân s thành phố B trả lại cho ông B1 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000653 ngày 27/02/2024 và trả lại cho ông T1 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004850 ngày 19/02/2024.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản, trích lục hồ sơ: bà S phải chịu 11.211.459 đồng được trừ vào tạm ứng. Ông Tr và bà M nộp 3.737.153 đồng. Ông Sưa và à Nh1 nộp 3.737.153 đồng. Ông H2 và bà H3 nộp 3.737.153 đồng đ trả lại cho à S.
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Các đương s ; - V SND tỉnh Bình Dương; - Tòa án nhân dân thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - Lưu: HS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Tr |