- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 411/2019/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 9 - 2019. V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hu nh M n Xuy n;
Ông Nguyễn Văn Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên toà: Ông Phan Tấn Xuân Phước - Kiểm sát vi n.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 355/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2019/QĐXX-ST ngày 19 tháng 8 năm 2019 và Quyết định ho n phi n tòa số 58/2019/QĐ T-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hu nh Thanh P
Địa chỉ: ố 115, kh m T, phư ng K, thị x V, tỉnh . C mặt.
- Bị đơn: Lâm Thị N
Địa chỉ: ấp T1, x T, huyện P, tỉnh H. C mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 26 tháng 4 năm 2019 và những l i tr nh ày tại phi n tòa, nguy n đơn là anh Hu nh Thanh P tr nh ày:
Giữa nguy n đơn và ị đơn là chị Lâm Thị N tự nguyện sống chung vào năm 2014, c t ch c lễ cưới, c đăng ký kết hôn. V chồng sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2018 th phát sinh mâu thu n, nguy n nhân mâu thu n là do v chồng sống chung không h p, thư ng ất đồng quan điểm d n đến mâu thu n ngày càng tr m tr ng. Đến tháng 12 năm 2018 âm lịch, ị đơn về nhà cha m ruột và sống ly thân với nguy n đơn cho đến nay.
Về con chung: C 02 con chung là: Hu nh Kiều D, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2015; Hu nh Kiều N, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2017. Các con chung do ị đơn trực tiếp nuôi dư ng t tháng 12 năm 2018 đến nay.
Về tài sản chung, n chung: Không c .
Do t nh trạng hôn nhân ngày càng tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, n n nguy n đơn khởi kiện y u c u Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Y u c u đư c ly hôn với ị đơn; về con chung: Y u c u đư c nuôi dư ng các cháu Hu nh Kiều D và Hu nh Kiều N, không y u c u ị đơn cấp dư ng nuôi con; về tài sản chung và n chung: Không c n n không y u c u Tòa án giải quyết.
Tại văn ản ngày 19 tháng 8 năm 2019 và những l i tr nh ày trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phi n tòa, ị đơn là chị Lâm Thị N c l i tr nh ày thống nhất với l i tr nh ày của nguy n đơn.
Bị đơn c y u c u, đề nghị Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly hôn; về con chung: Y u c u đư c tiếp tục nuôi dư ng các cháu Hu nh Kiều D và Hu nh Kiều N, không y u c u nguy n đơn cấp dư ng nuôi con; về tài sản chung, n chung: Không c , không y u c u Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phi n tòa phát iểu quan điểm như sau: Về việc tuân theo pháp luật: Quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phi n tòa, Tòa án, Hội đồng xét xử và các đương sự đ thực hiện đúng tr nh tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận y u c u ly hôn của nguy n đơn; về con chung: Chấp nhận y u c u của ị đơn, giao các cháu Hu nh Kiều D và Hu nh Kiều N cho ị đơn nuôi dư ng, ghi nhận sự tự nguyện của ị đơn không y u c u ị đơn cấp dư ng nuôi con; về tài sản: Không c , không y u c u giải quyết n n đề nghị không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghi n c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phi n tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Xét nguy n nhân mâu thu n giữa các đương sự xuất phát t việc ất đồng quan điểm. Tuy mâu thu n phát sinh an đ u chưa đến m c độ tr m tr ng, nhưng các đương sự không t m đư c iện pháp khắc phục mà lựa ch n giải pháp sống ly thân. Quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phi n tòa, các đương sự đ đư c Tòa án và Hội đồng xét xử phân t ch, động vi n x a mâu thu n để hàn gắn hôn nhân, nhưng các đương sự không đồng ý mà thống nhất ly hôn. Do đ , Hội đồng xét xử căn c quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014, công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa các đương sự.
Về con chung: Ph a nguy n đơn cho r ng ị đơn c hoàn cảnh kinh tế kh khăn, không đủ điều kiện để nuôi con n n y u c u đư c nuôi dư ng cả hai con chung là Hu nh Kiều D và Hu nh Kiều N. Tuy nhi n, qua xác minh tại địa phương nơi ị đơn cư trú, đ xác định đư c trong th i gian ị đơn trực tiếp nuôi dư ng con chung t tháng 12 năm 2018 đến nay đều đảm ảo nuôi dạy con chung tốt; cha m ị đơn là những ngư i c hoàn cảnh kinh tế khá, c điều kiện h tr ị đơn nuôi dư ng con chung. Mặt khác, xét các cháu Hu nh Kiều D và Hu nh Kiều N v a là nữ, v a còn nh n n việc giao cho ngư i m nuôi dạy s ph h p với điều kiện phát triển tâm, sinh lý của các cháu, đồng th i cháu Hu nh Kiều N hiện chưa đủ 36 tháng tu i n n về nguy n tắc phải đư c giao cho ngư i m nuôi dư ng. Do đ , Hội đồng xét xử chấp nhận y u c u nuôi con của ị đơn, giao các cháu Hu nh Kiều D và Hu nh Kiều N cho ị đơn đư c quyền nuôi dư ng và ghi nhận sự tự nguyện của ị đơn không y u c u nguy n đơn cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản: Các đương sự c ng xác định không c tài sản chung, n chung và không y u c u Toà án giải quyết n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án ph : Do các đương sự thuận t nh ly hôn n n nguy n đơn và ị đơn m i ngư i phải nộp một ph n hai án ph hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014.
Tuy n xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa anh Hu nh Thanh P và chị Lâm Thị N.
2. Về con chung: Chị Lâm Thị N đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung là: Hu nh Kiều D, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2015; Hu nh Kiều N, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2017. Anh Hu nh Thanh P không phải cấp dư ng nuôi con và đư c quyền thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: Không y u c u, không xem xét.
4. Về án ph : Anh Hu nh Thanh P và chị Lâm Thị N m i ngư i phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngh n đồng) án ph Hôn nhân sơ thẩm. Đối với anh Hu nh Thanh P đư c khấu tr 150.000đ (một trăm năm mươi ngh n đồng) trong số tiền 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) tạm ng án ph đ nộp theo i n lai thu số 0022033 ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án ph , còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngh n đồng) giao trả cho anh Hu nh Thanh P.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H. Phụng Hiệp; - Chi cục THAD H. Phụng Hiệp; - UBND phư ng K, TX V, tỉnh ; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |