- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 410/2022/DS-PT Ngày: 05 - 9 - 2022 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp QSĐ đất và HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm
Các Thẩm phán: ng Sỹ Danh Đạt
ng Phạm Minh Tùng
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Mân - Th ký T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: ng Phan Trung Quốc
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà
Vào ngày 05 tháng 9 năm 2022 tại Tr s T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 167/2022/TLPT-DS ngày 22 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng,hợp đồng thế chấp QSĐ đất và HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Ch bị kháng cáo
Theo Quyết định đ a v án ra xét xử phúc thẩm số: 254/2022/QĐ-PT ngày 26 tháng 7 năm 2022 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP đầu t và Phát triển Việt Nam.
Địa ch : Hàng Vôi, Quận H, Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: ng Mai Quốc Ph, chức v : Giám đốc Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc - BIDV S.
Địa ch : Số 290A, Nguyễn S, Ph ờng 2, thành phố S, t nh Đ ng Tháp
2. Bị đơn:
2.1. ng Nguyễn Văn B, sinh năm 1965;
2.2. Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1962.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Bé Tư: ng Nguyễn Văn B, sinh năm 1965.
Cùng địa ch : Ấp An N, xã A, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
3. Ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
3.1. ng Nguyễn Văn N, sinh năm 1966;
3.2. Chị Châu Thị M, sinh năm 1975;
Cùng địa ch : ấp An N, xã A, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
3.3. Anh Châu Văn Ú, sinh năm 1975;
Địa ch : Ấp An H, xã An Kh, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp.
3 4 ng Châu Văn C, sinh năm 1961;
Địa ch : Tổ 9, ấp p, xã Phú H, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp.
3.5. Anh Châu Minh Thảo, sinh năm 1971;
Địa ch : Số 818, ấp An H ng, xã An Khánh, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
3.6. Anh Châu Ngọc D, sinh năm 1972;
Địa ch :, xã V, huyện B, Thành phố H Ch Minh
3 7 Bà Lê Thị Bé B, sinh năm 1963;
3.8. ng Lê Văn C, sinh năm 1965;
3 9 Bà Lê Thị Nh, sinh năm 1967 ;
Cùng địa ch : Ấp An H, xã An k, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
3 10 Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1933;
3.11 Chị Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1975;
3.12 Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990;
3.13. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993;
3.14. Anh Phạm Văn S, sinh năm 1988;
Cùng địa ch : Tổ 5, ấp An N, xã An k, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
3.15. Anh Nguyễn Thạch S, sinh năm 1987;
3.16. Anh Nguyễn Văn Trọng A, sinh năm 1989;
3.17. Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1995;
Người đại diện theo ủy quyền của anh Thạch S, anh Trọng A, anh Hữu L: ng Nguyễn Văn B, sinh năm 1965;
Cùng địa ch : Ấp An N, xã An K, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
3.18. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1969;
3.19. Chị Châu Thị Th, sinh năm 1990;
3.20. Chị Châu Thị Kim Th, sinh năm 1996;
3.21. Anh Châu Thành Đ, sinh năm 2003.
Cùng địa ch : tổ 6, ấp An H, xã An Kh, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
Ng ời kháng cáo: Châu Văn Ú, Châu Văn Th.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam do ông Mai Quốc Pho trình bày:
Vào ngày 13/12/2012 và ngày 27/12/2012 ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T ký các Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ và 02/12/HĐ với Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đ ng Tháp- Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) để vay tổng số tiền 880.000.000 đ ng , c thể nh sau:
- Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 số tiền vay 580.000.000 đ ng, thời hạn vay 06 tháng, lãi suất 14,5%/năm; M c đ ch vay: Vay bổ sung vốn nuôi cá sặc rằn.
- Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 số tiền vay 300.000.000 đ ng, thời hạn vay 06 tháng, lãi suất 14%/năm; M c đ ch vay: Vay bổ sung vốn nuôi cá sặc rằn.
Để đảm bảo cho khoản vay 580 000 000 đ ng theo Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T, bà D ơng Thị Ph, anh Châu Văn Ú, ông Nguyễn Văn N và bà Châu Thị M thế chấp cho Ngân hàng tài sản là giá trị quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất, c thể nh sau:
- Thế chấp tài sản là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 5.035m2, đất tr ng lúa, thuộc thửa 1144, tờ bản đ số 4, tọa lạc ấp An N, xã An Kh, theo giấy chứng nhận QSDĐ số AM 357198 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/4/2008 cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T, theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng Nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 13/12/2012 và đã đ ợc đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn ph ng Đăng ký Quyền sử d ng đất huyện Ch ngày 13/12/2012;
- Thế chấp tài sản là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 9.979m2 trong đó g m: thửa 339 tờ bản đ số 2, có diện t ch 5 526m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa và thửa 319 tờ bản đ số 2, có diện t ch 4 435m2 m c đ ch sử d ng đất tại nông thôn cùng tọa lạc xã An Khánh, huyện Ch theo giấy chứng nhận QSDĐ số C933747 do UBND huyện Ch cấp ngày 08/7/1994 cho D ơng Thị Ph theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 13/12/2012 và đã đ ợc đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn ph ng Đăng ký Quyền sử d ng đất huyện Ch ngày 13/12/2012;
Để đảm bảo cho khoản vay 300 000 000 đ ng theo Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012, ông Nguyễn Văn N và bà Châu Thị M thế chấp cho Ngân hàng tài sản là giá trị quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất, c thể nh sau:
Thế chấp tài sản của ông Nguyễn Văn N và bà Châu Thị M là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 10 460m2, trong đó g m: thửa 1097 tờ bản đ số 4, có diện t ch 7.565m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa theo giấy chứng nhận QSDĐ số AK 876937 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/11/2007 cho ông Nguyễn Văn Năm và thửa 777 tờ bản đ số 4, có diện t ch 2 895m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng cây lâu năm theo giấy chứng nhận QSDĐ số AK 876939 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/11/2007 cho ông Nguyễn Văn N, hai thửa đất cùng tọa lạc tại ấp An N, xã An Kh, huyện Ch, theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 27/12/2012 và đã đ ợc đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn ph ng Đăng ký Quyền sử d ng đất huyện Ch ngày 27/12/2012;
Trong quá trình vay nợ, từ ngày 13/12/2012 đến ngày 21/01/2022, theo Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 ông B trả đ ợc 23.828.333 đ ng tiền lãi trong hạn và 90 000 000 đ ng vốn gốc; theo Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 ông Bch trả đ ợc 10.150.000 đ ng tiền lãi trong hạn mà không trả thêm bất cứ tiền nợ gốc hoặc tiền lãi phát sinh nào khác
Ngân hàng TMCP đầu t và Phát triển Việt Nam xác định t nh đến hết ngày 16/3/2022, tổng số tiền ông B c n nợ Ngân hàng là: 2 442 039 514 đ ng, trong đó:
Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012:
- Nợ gốc: 310.000.000 đ ng
-
Nợ lãi trong hạn: 491.006.250 đ ng.
-
Nợ lãi quá hạn: 239.058.681 đ ng
-
Tổng cộng (1): 1.040.064.931 đ ng
-
Nợ gốc: 180.000.000 đ ng
-
Nợ lãi trong hạn: 237.727.500 đ ng
-
Nợ lãi quá hạn: 115.963.750 đ ng
-
Tổng cộng (2): 533.691.250 đ ng
Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012:
-
Nợ gốc: 300.000.000 đ ng
-
Nợ lãi trong hạn: 382.550.000 đ ng
-
Nợ lãi quá hạn: 185.733.333 đ ng
-
Tổng cộng (3): 868.283.333 đ ng
Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông B, bà Bé T và những ng ời có liên quan là ông N, bà M, bà Ph và anh Ú trả số tiền trên nh ng ông B cứ hứa hẹn trả mà không thực hiện, đến nay đã quá hạn kéo dài,.
Vì vậy Ngân hàng yêu cầu ông B và bà Bé T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ t nh đến hết 16/03/2022 là: 2 442 039 514 đ ng và tiếp t c chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 và Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 trên số nợ gốc kể từ ngày 17/03/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng
Đối với tài sản thế chấp cho Ngân hàng nếu ông B, bà Bé T không trả hết nợ thì Ngân hàng yêu cầu đ ợc quyền phát mãi để thu h i nợ theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC ngày 13/12/2012, hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 và hợp đ ng thế chấp bất động sản số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012.
Đối với yêu cầu độc lập của ông Châu Văn Th về việc yêu cầu hủy hợp đ ng thế chấp của bà D ơng Thị Ph thì Ngân hàng không đ ng ý Vì đối với tài sản đã thế chấp của bà Ph do trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thể hiện tài sản đứng tên D ơng Thị Ph. Bà Ph và ông Ú cũng cam đoan toàn quyền s hữu, sử d ng, quản lý hợp pháp đối với tài sản khi thế chấp nên Ngân hàng đã cho bà Ph, ông Ú thế chấp và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến quy trình thế chấp Ngân hàng hoàn toàn không biết về việc tài sản này có liên quan đến quyền lợi của bên thứ ba và bà Ph ng và ông Ú cũng không cung cấp thông tin nên toàn bộ trách nhiệm của bên thứ ba, nếu có Nếu bà Ph, ông Ú phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đối với tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng nếu không trả nợ Ngân hàng yêu cầu đ ợc quyền phát mãi để thu h i nợ
- Bị đơn ông Nguyễn Văn Bảy, bà Nguyễn Thị Bé T trình bày:
ng B thừa nhận có ký hợp đ ng t n d ng với Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đ ng Tháp- Ph ng Giao Dịch Nguyễn Sinh Sắc vay số tiền vốn 880.000.000 đ ng, với lãi suất và thời hạn vay nh đại diện của Ngân hàng trình bày là đúng Đến nay, ông B đã trả đ ợc 23.828.333 đ ng tiền lãi trong hạn và 90 000 000 đ ng vốn gốc của khoản vay theo Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012, đối với theo Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 ông Bảy đã trả đ ợc 10.150.000 đ ng tiền lãi trong hạn và ch a trả vốn gốc và lãi quá hạn Nay ông B c n nợ Ngân hàng số tiền vốn 790.000.000 đ ng và lãi phát sinh nh Ngân hàng tình bày
Khi Ngân hàng kh i kiện ông B luôn có thiện ch trả nợ để nhận lại tài sản là quyền sử d ng đất đã thế chấp cho Ngân hàng để trả lại cho các con bà D ơng Thị Ph và trả cho ông Nguyễn Văn N, bà Châu Thị M. Nh ng do tình hình nuôi cá địa ph ơng bị thất bại, cá nhân ông B c n bị bệnh hiểm nghèo nên ông B không có khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng Nay ông B đ ng ý trả nợ vốn gốc theo yêu cầu của Ngân hàng, xin đ ợc giảm tiền lãi ng B thống nhất về việc xử lý tài sản thế chấp trong tr ờng hợp không trả đ ợc nợ cho Ngân hàng
- Bà Nguyễn Thị Bé T đ ng ý liên đới với ông B trả vốn vay theo yêu cầu của Ngân hàng xin Ngân hàng giảm lãi Bà Tthống nhất yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản thế chấp trong tr ờng hợp không trả đ ợc nợ cho Ngân hàng
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ph là anh Châu Văn Ú trình bày :
Anh Ú là con của bà D ơng Thị Ph Lúc bà Ph c n sống thì bà Ph và anh Ú có ký Hợp đ ng thế chấp tài sản là QSDĐ với diện t ch 9 979m2, đất tr ng lúa (5.526m2) và đất tại nông thôn ( 4 435m2), thuộc ấp A, xã An K, giấy chứng nhận QSDĐ số C933747 do UBND huyện Ch cấp ngày 08/7/1994 theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 13/12/2012 và đã đ ợc đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn ph ng Đăng ký Quyền sử d ng đất huyện Ch ngày 13/12/2012 để bảo đảm cho ông Nguyễn Văn B vay số tiền vốn là 400.000.000 đ ng, nay đã trả đ ợc 90.000.000 đ ng, c n nợ lại 310.000.000 đ ng.
Đến nay ông B không thanh toán đ ợc nợ cho ngân hàng Anh Ú xin Ngân hàng tạo điều kiện cho ông B trả dần theo cam kết của ông B Trong tr ờng hợp ông B không có khả năng trả nợ thì ông Ú đ ng ý để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp để thu h i nợ.
Đối với yêu cầu độc lập của anh Th, anh Ú xác định nếu sau khi trả đ ợc nợ ngân hàng xong có sổ đỏ trong tay sẽ thực hiện thủ t c tách thửa cho anh Th. Tuy nhiên anh Ú không thừa nhận có nhận 01 l ợng vàng của anh Th, ch nhận của anh Th 11.000.000 đ ng Anh Ú xác nhận khi Ngân hàng cho vay có đến thẩm định đất thế chấp, khi đó là đất trống.
2/. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ph là anh Châu Minh Th trình bày:
Anh Th là con của bà D ơng Thị Ph và là anh ruột của Châu Văn Út Nguyễn Văn B vay số tiền là 400 000 000 đ ng anh Th không biết Đến khi T a án thông báo anh Th là ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan trong v án thì anh Th mới biết. Hiện phần đất thế chấp tại thửa số 399, diện t ch trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất 5.526m2, (đo đạc thực tế 4.070m2) có vị tr các mốc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 tr về mốc 1 theo sơ đ tr ch đo ngày 08/10/2019 , m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa Lúc c n sống năm 2003 bà Ph bán cho anh Th thửa đất trên và hiện anh Th đang quản lý sử d ng, khi Ngân hàng cho vay không có đến thẩm định thửa đất trên xem ai đang quản lý, sử d ng.
Nay anh Th có yêu cầu độc lập hủy một phần Hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 về việc thế chấp QSDĐ tại thửa số 399, tờ bản đ số 2, diện t ch theo giấy 5.526m2 đất lúa, do bà D ơng Thị Ph đứng tên mà bà Ph (chết) và anh Ú đã thế chấp tại Ngân hàng để bảo lãnh cho ông B vay tiền tại Ngân hàng; để cấp lại quyền sử d ng đất cho anh Th. Đối với hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất anh Th cũng là đại diện các thành viên trong gia đình không đ ng ý trả lại tiền và vàng mà ch yêu cầu thực hiện hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất Đối với việc giao tiền và vàng cho anh Ú thì anh Th xác định lại là anh ch đ a cho anh Ú và bà Ph số tiền 11tr và 9,5 ch vàng 24k; do là quan hệ ruột thịt nên khi đ a vàng không có làm biên nhận và cũng không có ai chứng kiến.
3- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị H:
Chị H là vợ của anh Châu Minh Th Chị H thống nhất theo lời trình bày của anh Th. Việc tr ớc đây anh Th đ a cho anh Ú và bà Ph không có mặt chị H nên chị không có ý kiến, yêu cầu gì.
4- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N :
ng N đ ng ý liên đới với ông B trả số tiền vốn vay 300 000 000 đ ng và lãi phát sinh (BL211)
5- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Châu Thị M:
Đã đ ợc tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng vắng mặt không lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
6- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ph là ông Châu Ngọc D:
Có đơn xin h a giải, xét xử vắng mặt (BL 205) và không có yêu cầu gì trong v kiện này (BL 203, 204).
7- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ph là ông Châu Văn C:
Không có yêu cầu gì trong v kiện này (BL 209).
8- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ph là bà Lê Thị Bé B, ông Lê Văn C, Lê Thị Nh:
Đã đ ợc tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng vắng mặt không lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
9- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị Bé B, Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị H, Phạm Văn S:
Đã đ ợc T a án tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng vắng mặt không lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
10- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thạch S, Nguyễn Văn Trọng A và Nguyễn Hữu L cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Văn B trình bày:
Các anh là con của ông B cùng thống nhất với ý kiến của với ông B, không ý kiến gì khác
11- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Châu Thị Th, Châu Thị Kim Th, Châu Thành Đ:
Đã đ ợc T a án tiến hành triệu tập hợp lệ để triệu tập tham gia phiên t a, nh ng vắng mặt không lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ch quyết định:
Áp d ng Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, Khoản 3 Điều 227, Điều 180 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Điều 288, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015;
Điều 27, Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức t n d ng 2010;
Điểm đ khoản 1, Điều 12, khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Th ờng V Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án ph và lệ ph T a án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam về yêu cầu ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T liên đới trả nợ vay cho Ngân hàng và xử lý tài sản theo các Hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC ngày 13/12/2012; số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 và số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012; để thu h i nợ cho Ngân hàng
2. Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T có nghĩa v liên đới trả tiền vốn vay cho Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Đ ng Tháp - Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc), số tiền là 2 442 039 514 đ ng (g m vốn 790.000.000 đồng và tiền lãi tạm t nh đến ngày 16/3/2022 là 1 652 039 514 đ ng) và tiếp t c chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 và Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 trên số nợ gốc kể từ ngày 17/3/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng.
3 Tr ờng hợp hộ ông B, bà T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam đ ợc quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu h i nợ cho Ngân hàng g m:
- Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 5 035m2, đất tr ng lúa, thuộc thửa 1144, tờ bản đ số 4, tọa lạc tại ấp An, xã An K, huyện Châu Thành, t nh Đ ng Tháp theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AM 357198 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/4/2008 cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T, theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng Nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 13/12/2012;
- Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 9 979m2 trong đó g m: thửa 339 tờ bản đ số 2, có diện t ch 5 526m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa và thửa 319 tờ bản đ số 2, có diện t ch 4 435m2 m c đ ch sử d ng đất tại nông thôn cùng tọa lạc tại xã An Kh, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số C933747 do UBND huyện Ch cấp ngày 08/7/1994 cho D ơng Thị Ph theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 13/12/2012;
- Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 10 460m2, trong đó g m: thửa 1097 tờ bản đ số 4, có diện t ch 7 565m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AK 876937 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/11/2007 cho ông Nguyễn Văn N và thửa 777 tờ bản đ số 4, có diện t ch 2 895m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng cây lâu năm theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AK 876939 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/11/2007 cho ông Nguyễn Văn N, hai thửa đất cùng tọa lạc tại ấp An N, xã An K, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp, theo hợp đ ng thế chấp bất động sản số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012 đã đ ợc công chứng tại Ph ng công chứng nhà n ớc số 2 t nh Đ ng Tháp ngày 27/12/2012; để đảm bảo thi hành án
4 Không chấp nhận đối với yêu cầu độc lập của anh Châu Minh Th về việc yêu cầu hủy một phần hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012.
5 Không chấp nhận đối với yêu cầu độc lập của anh Châu Minh Th về việc yêu cầu tiếp t c thực hiện hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất thửa số 399, tờ bản đ 02, diện t ch 5 526m2 (đo đạc thực tế 4 070m2 đất tr ng lúa) tọa lạc tại xã An K, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
6 Về án ph dân sự sơ thẩm:
- Miễn án ph dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Đ ng Tháp- Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc), số tiền tạm ứng án ph đã nộp 21 956 000 đ ng theo biên lai số 024329 ngày 16/5/2014 và số tiền 10 974 000đ ng biên lai thu số 03716 ngày 13/12/2018 của Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Ch.
- Anh Châu Minh Th phải nộp 300 000đ ng án ph dân sự sơ thẩm số tiền này đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án anh T đã nộp 300 000đ ng theo biên lai thu số 03535 ngày 18/10/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ch, nh vậy anh Thảo đã nộp xong tiền án ph dân sự sơ thẩm
7. Về chi ph tố t ng: chi ph xem xét thẩm định, đo đạc và định giá số tiền là 5 225 000 đ ng, anh Th phải chịu, anh Thảo đã nộp và đã chi xong
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đ ơng sự Sau khi xét xử sơ thẩm anh Châu Văn Ú kháng cáo yêu cầu hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần hợp đ ng thế chấp số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012, trả lại phần đất đ ợc thừa kế hợp pháp cho anh, chị em anh Ú theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của mẹ anh là bà D ơng Thị Ph.
- Anh Châu Minh Th kháng cáo yêu cầu sửa một phần bản án sơ thẩm; hủy một phần hợp đ ng thế chấp số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012, trả lại phần đất đ ợc thừa kế hợp pháp của anh, chị em anh Thảo trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của mẹ anh T là bà D ơng Thị Ph mà ông Nguyễn Văn B đã thế chấp vay vốn Ngân hàng, trong đó có phần đất của anh Th đ ợc bà Ph giao cho anh Th sử d ng từ năm 1994 đến nay, phần đất có diện t ch đo đạc thực tế là 4 070m2, loại đất tr ng lúa, thuộc thửa 339, tọa lạc tại ấp An H, xã An K.
Tại phiên t a phúc thẩm anh Ph, anh Ú, anh Th, chị Th có mặt và khẳng định đã xuất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho T a án giải quyết v án và có đơn xin miễn án ph
Anh Ú trình bày: thay yêu cầu kháng cáo; yêu cầu sửa bản án sơ thẩm là anh nhận 11 000 000 đ ng của anh Th nên giao phần đất đã chuyển nh ợng cho anh Th; phần đất c n lại anh đang quản lý sẽ chia đều cho các anh em anh
Anh Th trình bày: Anh kháng cáo do đất năm 1994 đã chuyển nh ợng của mẹ là bà Ph; đã giao cho bà Ph năm 1992 là 10 ch vàng; năm 2003 giao thêm 11 000 000 đ ng nên anh yêu cầu hủy hợp đ ng thế chấp quyền sử d ng đất
ng B trình bày: Bà Ph, anh Ú ch quen biết thân thiết ng N (là em rễ) nên có thế chấp quyền sử d ng đất cho ông vay tiền Ngân hàng Do nuôi cá bị chết, giá thấp nên không có tiền trả Ngân hàng Nay ông thống nhất theo bản án sơ thẩm
Chị Th trình bày: Đề nghị xem xét chấp nhận yêu cầu của ông Th vì đất ông Th đã nhận chuyển nh ợng
Ngân hàng do anh Phong đại diện trình bày: Ngân hàng thống nhất theo bản án sơ thẩm Đề nghị T a án phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đúng theo quy định của pháp luật Việc chấp hành pháp luật của những ng ời tham gia tố t ng đã chấp hành tốt nội quy phiên t a đúng theo quy định Về nội dung giải quyết v án đề nghị chấp nhận một phần nội dung đơn kháng cáo anh Th, anh U về tiền án ph dân sự
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đã đ ợc kiểm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên t a, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét về thủ t c tố t ng: Thành phần những ng ời tham gia tố t ng, những ng ời tiến hành tố t ng thì các đ ơng sự thống nhất không có yêu cầu bổ sung hay khiếu nại gì
Về nội dung v án tranh chấp giữa các đ ơng sự; T a án cấp sơ thẩm qua thu thập chứng cứ và xác định:
Về t nh hợp pháp của hợp đ ng t n d ng: Vào ngày 13/12/2012 và ngày 27/12/2012 ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T đã ký Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ và Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ với Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam do Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc- Chi nhánh Đ ng Tháp để vay tổng số tiền 880.000.000 đ ng. Nội dung hợp đ ng không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các đ ơng sự ký kết hợp đ ng trên cơ s tự nguyện, không bị ép buộc lừa dối Nh vậy, nội dung và về mặt hình thức của hợp đ ng là hợp pháp
Về t nh hợp pháp của hợp đ ng thế chấp:
- Hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC và số 148/2012/HĐTC cùng ngày 13/12/2012 với hợp đ ng thế chấp bất động sản số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012 đ ợc đ ợc công chứng theo quy định và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện Ch Các chủ thể tham gia ký kết hợp đ ng có đầy đủ t cách, năng lực chủ thể; không trái pháp luật nên xác định hợp đ ng thế chấp hợp pháp
- Hợp đ ng t n d ng quá trình vay nợ, từ ngày 13/12/2012 đến ngày 21/01/2022, ông Bảy ch trả đ ợc 23 828 333 đ ng tiền lãi trong hạn và 90.000 000 đ ng vốn gốc của khoản vay theo Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 và trả đ ợc 10 150.000 đ ng tiền lãi trong hạn theo Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 thì không trả nợ đúng hạn nữa Do đó Ngân hàng kiện yêu cầu trả nợ theo hợp đ ng t n d ng:
Về nợ gốc và lãi suất: Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T trả cho Ngân hàng số tiền vốn c n nợ xác định t nh đến hết ngày 16/3/2022 là: 790.000.000 đ ng, trong đó:
Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 nợ gốc: 490.000.000 đ ng
Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 nợ gốc:300.000.000 đ ng
Về nợ lãi trong hạn và quá hạn: t nh đến ngày 16/3/2022, là 1.652.039.514 đ ng, trong đó:
+ Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012. Nợ lãi: trong hạn 728.733.750 đ ng; quá hạn 355 022 431 đ ng Tổng cộng 1.083.756.181 đ ng
+ Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 Nợ lãi: trong hạn 382.550.000 đ ng; quá hạn 185.733.333 đ ng Tổng cộng 568.283.333 đ ng
Tổng số nợ ông B, bà T phải trả cho Ngân hàng đến ngày 16/3/2022 là 2 442 039 514 đ ng
Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Theo thỏa thuận của các bên trong hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC và số 148/2012/HĐTC cùng ngày 13/12/2012 với số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012; các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì trong tr ờng hợp ông B, bà T không trả đ ợc nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên xử lý toàn bộ tài sản để thu h i nợ Do đó, yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản thế chấp để thu h i nợ trong tr ờng hợp ông B, bà T không có khả năng trả nợ là có cơ s chấp nhận
Đ ng thời kể từ ngày tiếp theo của ngày 16/03/2022 cho đến khi thi hành án xong, ông B, bà T c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đ ng t n d ng đã ký
Đối với yêu cầu độc lập của anh Th về thực hiện hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất thửa số 399, tờ số 2, diện t ch 5 526m2 (đo đạc thực tế 4.070m2 đất tr ng lúa; vị tr các mốc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 1 theo sơ đ đo đất tranh chấp) giữa anh Th với bà D ơng Thị Ph Xét yêu cầu anh Th do các bên không có làm hợp đ ng chuyển nh ợng, không nói rõ giá trị chuyển nh ợng bao nhiêu, anh Th đ a ra 02 tờ giấy: 01 tờ thể hiện nội dung: sau hai năm cố, 1995 tôi tên Dương Thị P, sinh 1938 có sang nhượng lại 2 công rưỡi ruộng giá 1 cây vàng 24k cho con tôi là Châu Minh Th, người sang nhượng có ghi chủ hộ Dương Thị Ph, con Châu văn Ú nhưng không có ký tên và không có ghi ngày tháng năm, chỉ có chữ ký tên Châu Minh Th; 01 tờ sang nhượng ghi nội dung: Châu văn Ú có sang nhượng cho anh là Châu Minh Th diện tích 3 công đất số tiền 20.000.000đồng, đưa trước 11.000.000đồng, có Châu Văn Ú và Châu Minh Th ký tên, nhưng không có ghi ngày tháng năm sang nhượng.
Hiện thửa đất này hiện này anh Th đang quản lý sử d ng Xét thấy hai tờ giấy do anh Th cung cấp không có giá trị pháp lý, không có ghi ngày tháng năm chuyển nh ợng, chuyển nh ợng đất đâu, thửa đất số mấy và không có làm hợp đ ng chuyển nh ợng theo quy định pháp luật. Việc anh Ú thừa nhận chuyển nh ợng cho anh Thảo 3 công đất cũng không đúng vì lúc đó bà Ph ng c n sống và bà Ph đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất Anh Ú không thừa nhận có nhận 9,5 ch vàng của anh Th, anh Th cũng không có gì chứng minh cho lời trình bày của mình Nh vậy, giao dịch này là vô hiệu không phát sinh quyền và nghĩa v của các bên, do đó không chấp nhận yêu cầu của anh Th về việc yêu cầu thực hiện hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất thửa số 399, tờ bản đ 02, tọa lạc tại xã An K.
Về hậu quả pháp lý của hợp đ ng chuyển nh ợng trong tr ờng hợp bị vô hiệu, anh Th ch yêu cầu tiếp t c thực hiện hợp đ ng chuyển nh ợng đất mà không yêu cầu ai khác trả lại tiền hay vàng trong tr ờng hợp hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất bị vô hiệu nên không xem xét hậu quả của hợp đ ng khi bị vô hiệu.
Xét yêu cầu hủy một phần hợp đ ng hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 về việc thế chấp quyền sử d ng đất thửa số 399, diện t ch 5 526m2 của hộ bà D ơng Thị Ph đối với Ngân hàng Do hợp đ ng thế chấp giữa các bên xác lập là hợp pháp nên không chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Châu Minh Th.
Đ ng thời căn cứ vào đây để t nh án ph , chi ph tố t ng các đ ơng sự phải chịu, đ ợc miễn theo quy định pháp luật Anh Ú, anh Th không đ ng ý kháng cáo bản án Xét kháng cáo anh Ú, anh Th thì ngoài những nhận định T a án cấp sơ thẩm trên ra thì anh Th, anh Ú kháng cáo yêu cầu T a án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Th nh ng không cung cấp chứng cứ gì thêm về việc s hữu và đ ợc bà Ph chuyển nh ợng cho phần đất yêu cầu tranh chấp Đ ng thời trong quá trình giải quyết v án cũng nh trong đơn kháng cáo của anh Ú, anh Th cũng trình bày nội dung đất anh Th yêu cầu công nhận hợp đ ng chuyển nh ợng là đất bà Ph ch giao cho anh quản lý sử d ng từ năm 1994, anh Th trả tiền đất cho mẹ anh d ng già nh ng không xác định đ ợc số tiền, vàng chuyển nh ợng là khi nào, bao nhiêu Bà Ph khi c n sống cũng không có ý kiến gì về hợp đ ng thế chấp, chuyển nh ợng quyền sử d ng đất Anh Th, anh Ú thừa nhận đất ngu n gốc bà Ph đ ợc cha mẹ tăng cho; anh Th ch bà Ph đi đăng ký quyền sử d ng đất năm 1994 không có thành viên gia đình nào cùng đăng ký quyền sử d ng đất Khi bà Ph thế chấp quyền sử d ng đất cho ông B, bà T vay tiền; anh Ú thừa nhận Ngân hàng có đến thẩm định xem xét phần đất thế chấp Do đó không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Ú, anh Th.
Tuy nhiên, T a án cấp sơ thẩm tuyên về hợp đ ng thế chấp ch a rõ nên điều ch nh ghi lại cách tuyên án cho rõ để đảm bảo việc thi hành án Đ ng thời tại phiên t a phúc thẩm anh Ú, anh Th có đơn xin miễn án ph dân sự do là con liệt sỹ, gia đình có công cách mạng nên sửa bản án sơ thẩm phần này
Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ phù hợp pháp luật nên chấp nhận Hội đ ng xét xử phúc thẩm quyết định không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Ú, anh Th; sửa phần án ph bản án sơ thẩm Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án ph dân sự sơ thẩm, phúc thẩm: Do chấp nhận yêu cầu kháng cáo xin miễn án ph của anh Ú, anh Th nên không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, phúc thẩm theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp d ng Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Toà án
Tuyên xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo anh Châu Văn Ú, anh Châu Văn Th.
- Sửa một phần bản án sơ thẩm
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam về yêu cầu ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T liên đới trả nợ vay cho Ngân hàng và xử lý tài sản theo các Hợp đ ng thế chấp bất động sản số 147/2012/HĐTC ngày 13/12/2012; số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 và số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012; để thu h i nợ cho Ngân hàng
2. Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T có nghĩa v liên đới trả tiền vốn vay cho Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Đ ng Tháp - Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc), số tiền là 2 442 039 514 đ ng (g m vốn 790.000.000 đồng và tiền lãi t nh đến ngày 16/3/2022 là 1 652 039 514 đ ng) và tiếp t c chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đ ng t n d ng số 01/12/HĐ ngày 13/12/2012 và Hợp đ ng t n d ng số 02/12/HĐ ngày 27/12/2012 trên số nợ gốc kể từ ngày 17/3/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng.
3 Công nhận hợp đ ng thế chấp tài sản số 147/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 ng ời thế chấp ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T; ng ời nhận thế chấp Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam; tài sản thế chấp Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 5 035m2, đất tr ng lúa, thuộc thửa 1144, tờ bản đ số 4, tọa lạc tại ấp An Ninh, xã An Khánh, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AM 357198 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/4/2008 cho ông Nguyễn Văn Bảy, bà Nguyễn Thị Bé T có hiệu lực.
Công nhận hợp đ ng thế chấp 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012 ng ời thế chấp bà D ơng Thị P; ng ời nhận thế chấp Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam; tài sản thế chấp Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 9 979m2 trong đó g m: thửa 339 tờ bản đ số 2, có diện t ch 5 526m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa và thửa 319 tờ bản đ số 2, có diện t ch 4 435m2 m c đ ch sử d ng đất tại nông thôn cùng tọa lạc tại xã An K, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số C933747 do UBND huyện Ch cấp ngày 08/7/1994 cho D ơng Thị Ph ng; có hiệu lực.
Công nhận hợp đ ng thế chấp số 153/2012/HĐTC ngày 27/12/2012 ng ời thế chấp ông Nguyễn Văn Năm; ng ời nhận thế chấp Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam; tài sản thế chấp Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất diện t ch 10 460m2, trong đó g m: thửa 1097 tờ bản đ số 4, có diện t ch 7.565m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng lúa theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AK 876937 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/11/2007 cho ông Nguyễn Văn N và thửa 777 tờ bản đ số 4, có diện t ch 2 895m2 m c đ ch sử d ng đất tr ng cây lâu năm theo giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AK 876939 do UBND huyện Ch cấp ngày 28/11/2007 cho ông Nguyễn Văn N, hai thửa đất cùng tọa lạc tại ấp An Ninh, xã An K, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp có hiệu lực.
Tr ờng hợp sau khi bản án có hiệu lực; Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Bé T không thực hiện thanh toán nợ vay theo hợp đ ng t n d ng cho Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam Cơ quan Thi hành án dân sự có quyền xử lý tài sản đã thế chấp trong hợp đ ng thế chấp để thi hành án theo quy định của pháp luật.
4 Không chấp nhận đối với yêu cầu độc lập của anh Châu Minh Th về việc yêu cầu hủy một phần hợp đ ng thế chấp bất động sản số 148/2012/HĐTC ngày 13/12/2012.
5 Không chấp nhận đối với yêu cầu độc lập của anh Châu Minh Th về việc yêu cầu tiếp t c thực hiện hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất thửa số 399, tờ bản đ 02, diện t ch 5 526m2 (đo đạc thực tế 4 070m2 đất tr ng lúa) tọa lạc tại xã A, huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
6 Về chi ph , án ph tố t ng dân sự sơ thẩm:
6 1 Về án ph sơ thẩm:
- Miễn án ph dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu T và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Đ ng Tháp- Ph ng Giao dịch Nguyễn Sinh Sắc), số tiền tạm ứng án ph đã nộp 21 956 000 đ ng theo biên lai số 024329 ngày 16/5/2014 và số tiền 10 974 000 đ ng biên lai thu số 03716 ngày 13/12/2018 của Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Ch.
- Anh Châu Minh Th đ ợc miễn án ph dân sự sơ thẩm Anh Thảo đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án ph đã nộp 300 000 đ ng theo biên lai thu số 03535 ngày 18/10/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ch.
6.2 Về chi ph tố t ng: Anh Châu Minh Th phải chịu chi ph xem xét thẩm định, đo đạc và định giá số tiền là 5 225 000 đ ng; anh Thảo đã nộp và đã chi xong.
7 Án ph dân sự phúc thẩm:
- Anh Châu Văn Ú đ ợc miễn án ph dân sự phúc thẩm Anh Ú đ ợc nhận lại số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300 000 đ ng theo biên lai thu số 0009083 ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
- Anh Châu Văn Th đ ợc miễn án ph dân sự phúc thẩm Anh Ú đ ợc nhận lại số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300 000 đ ng theo biên lai thu số 0009084 ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ch, t nh Đ ng Tháp
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - Viện kiểm sát t nh đ ng Tháp; - T a án huyện Ch; - Chi c c THADS huyện Ch; - Ph ng KTNV&THA T nh - L u h sơ v án, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Chí Tâm |