vanban.org

Bản án 41 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 200, 246, 264, 266 của ộ uật T t ng d n s ;

Về hôn nh n: Công nhận s thuận t nh hôn của bà Lê Ngọc D và ông Ngu ễn Văn Ch. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 200, 246, 264, 266 của ộ uật T t ng d n s ;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CH N H V T N M H N H

Đ c p - T do - H nh ph c T NH B NH

N n n s : 41/2019/HNGĐ - ST Ngày 22-8-2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

N C C N H

H CH N H V T N M

T

N NH N N H N H

, T NH B NH

N

- Thành h n i n

ơ h

:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Vũ Thị Chang

Các H i th m nhân nhân:

Bà Phan Thị Ngọc Mai;

Ông Hồ Doãn Vinh.

- h

hi n a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a n nh n d n hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơn ha gia phiên tòa: à Ngu ễn Phư ng Linh - Kiểm s t viên

Ngày 22 th ng 8 năm 2019 t i tr s Tòa án nhân dân hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng t s th m công khai v n th ý s 197/2019/TLST-HNGĐ ngà 19 th ng 4 năm 2019 về tranh chấp “L hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Qu ết định đưa v n ra t s 52/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019 gi a c c đư ng s :

- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc D, sinh năm 1977; Có mặt

Địa ch : Tổ a, ấp b, xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

Chỗ hi n na : Tổ d, ấp e, xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

- Bị đơn: Ông Ngu ễn Văn Ch, sinh năm 1975;

Địa ch : Tổ a, ấp b, xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

Chỗ hi n na : Tổ d, ấp e, xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

N

N VỤ N:

- Trong đ n kh i ki n, b n t khai, biên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và t i phiên t a ngu ên đ n bà Lê Ngọc D trình bày yêu cầu kh i ki n như sau:

Về hôn nhân: Bà và ông Ngu ễn Văn Ch chung s ng với nhau từ năm 1999 và có đăng ký kết hôn vào ngà 20/7/2000 t i Ủ ban nh n d n ã T, hu n Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh Bà D và ông Ch s ng chung và đăng ký kết hôn à do hai bên hoàn toàn t ngu n, không ai p buộc Thời gian từ năm 1999 đến năm 2007 cuộc s ng vợ chồng bà h nh phúc. Từ năm 2008, vợ chồng bà ph t sinh m u thuẫn, vợ chồng thường u ên cãi nhau, không còn tin tư ng ẫn nhau Ông Ch nhiều ần đ nh bà, bà đã tr nh b o ên công an xã C, hu n Phú Gi o để gi i qu ết Hi n na , vợ chồng bà đã s ng th n Vợ chồng bà không thể s ng chung với nhau được n a, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, m c đích hôn nh n không đ t được V vậ , bà D yêu cầu được hôn với ông Ch.

Về con chung: Qu tr nh chung s ng, bà D và ông Ch có 02 con chung là Ngu ễn M nh C, sinh ngày 08/6/2000 và Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006. Con chung Ngu ễn M nh C đã thành niên, bà D không êu cầu T a n gi i qu ết Bà D êu cầu được qu ền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung Ngu ễn Lê Mỹ T và không yêu cầu ông Ch ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Qu tr nh chung s ng, bà và ông Ch có t o ập được tài s n chung, đồng thời cũng có va nợ chung. Ông Ch tr nh bà về kh i tài s n chung, nợ chung của vợ chồng bà à chưa đúng và chưa đủ Tu nhiên, bà không êu cầu T a n gi i qu ết về tài s n chung, nợ chung nên bà không đưa ra ý kiến về phần tài s n chung, nợ chung Vợ chồng bà sẽ t thỏa thuận với nhau về vi c ph n chia tài s n chung, nợ chung

- T i b n t khai và t i phiên t a, bị đ n ông Ngu ễn Văn Ch trình bày như sau:

Về hôn nh n: Ông và bà Lê Ngọc D s ng chung với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2000 t i Ủ ban nh n d n ã T, hu n Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh Vi c s ng chung à do ông bà t ngu n, không có ai p buộc Cuộc s ng vợ chồng ông h nh phúc nhưng được một thời gian th ph t sinh m u thuẫn, vợ chồng ông có nhiều điểm không hợp nhau dẫn đến vợ chồng thường u ên cãi nhau. Trong úc vợ chồng cãi nhau, ông không kiềm chế được nên có đ nh bà D và bị công an xã C, hu n Phú Gi o mời ên àm vi c và ph t hành chính s tiền 750 000đ Từ khi bị ph t, ông đã s a đổi b n th n, c gắng hàn gắn m u thuẫn để cho cuộc s ng gia đ nh t t h n nhưng không h a hợp được Khi bà D nộp đ n ên T a n, ông đã được Tòa án mời ên àm vi c nhiều ần nhưng ông không ên à v ông không mu n hôn và để hàn gắn m u thuẫn gia đ nh Hi n vợ chồng ông không c n êu thư ng ẫn nhau và đã s ng th n Na m u thuẫn vợ chồng ông đã trầm trọng, bà D vẫn kiên qu ết êu cầu được hôn với ông th ông đồng ý hôn với bà D.

Về con chung: Qu tr nh chung s ng, ông Ch và bà D có 02 con chung là Ngu ễn M nh C, sinh ngày 08/6/2000 và Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006. Con chung Ngu ễn M nh C đã thành niên và hi n đang đi học Cao đẳng, ông Ch không êu cầu T a n gi i qu ết Con chung Ngu ễn Lê Mỹ T đã ớn nên ông tôn trọng qu ết định của con mu n s ng cùng bà D, ông đồng ý để bà D tr c tiếp nuôi con chung Ngu ễn Lê Mỹ T. Bà D không êu cầu ông cấp dưỡng nuôi con nhưng ông t ngu n cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1 000 000đ đến khi con đủ 18 tuổi Ông đề nghị T a n buộc bà D ph i đ m b o qu ền thăm nom con của ông đ i với ch u Tiên

Về tài s n chung: Qu tr nh chung s ng, ông và bà D t o ập được nh ng tài s n chung sau: Thứ nhất, Qu ền s d ng đất có di n tích kho ng 2000m2, tọa c t i Tổ a, ấp b, xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng, được Ủ ban nh n d n hu n Phú Gi o cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất đứng tên bà Lê Ngọc D Trên đất có 01 căn nhà được

d ng từ năm 2006 Nguồn g c nhà, đất do vợ chồng ông t o ập mà có Thứ hai, phần đất có di n tích kho ng 60m2, tọa c t i thị trấn U, thị ã T n U ên, t nh nh Dư ng, đất đã được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất đứng tên bà Lê Ngọc D Trên đất có 01 căn nhà được

d ng từ năm 2008 Nguồn g c nhà, đất à do vợ chồng ông t o ập mà có Ông Ch đã được T a n gi i thích về qu ền êu cầu ph n chia tài s n chung trong cùng v n nà nhưng do ông chưa có tiền nộp t m ứng n phí nên đến ngà 19/8/2019 ông mới có b n t khai êu cầu T a n gi i qu ết về tài s n chung theo qu định của ph p uật

Về nợ chung: Trong qu tr nh chung s ng, vợ chồng ông có va nợ của ông Ngu ễn Văn V n, thường trú t i ã T, hu n Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh 03 c vàng 9999, tính gi trị thành tiền à 120 000 000đ Ngày 19/8/2019, ông Ch có êu cầu Tòa n ph n chia nợ chung của ông và bà D khi hôn theo qu định của ph p uật

T i phiên toà, đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i qu ết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t nghị n là đúng quy định của pháp luật. Hội đồng t (HĐXX) th c hi n khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về vi c gi i qu ết v n: Về hôn nhân: Bà Lê Ngọc D và ông Ngu ễn Văn Ch đăng ký kết hôn vào ngà 20/7/2000 t i Ủ ban nh n d n ã T, hu n Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh Qu tr nh chung s ng

ra m u thuẫn nên bà D nộp đ n kh i ki n êu cầu được hôn với ông Ch. ị đ n thừa nhận vợ chồng ông có

ra m u thuẫn, không thể hàn gắn, đoàn t gia đ nh được nên ông đồng ý hôn với ngu ên đ n T i biên b n c minh địa phư ng c nhận bà D và ông Ch có

ra m u thuẫn, ông Ch có hành vi đ nh bà D và bị ph t hành chính s tiền 750 000đ T i phiên t a, ngu ên đ n êu cầu được hôn với bị đ n, bị đ n đồng ý Do đó, đề nghị HĐXX công nhận s thuận t nh hôn gi a bà Lê Ngọc D và ông Ngu ễn Văn Ch Về con chung: Bà D và ông Ch có 02 con chung là Ngu ễn M nh C, sinh ngày 08/6/2000 và Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006. Con chung Ngu ễn M nh C, đã thành niên, c c đư ng s không êu cầu T a n gi i qu ết nên Vi n kiểm s t không đề cập đến Con chung Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006 hi n đang s ng cùng ngu ên đ n và ch u Tiên có ngu n vọng được s ng cùng ngu ên đ n Ngu ên đ n êu cầu tr c tiếp nuôi con, không êu cầu cấp dưỡng nuôi con. ị đ n đồng ý để ngu ên đ n nuôi con và t ngu n cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1 000 000đ V vậ , đề nghị HĐXX công nhận s thỏa thuận của c c đư ng s về người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con, c thể: Giao con chung Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006 cho bà D tr c tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận s t ngu n của ông Ch về cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1 000 000đ đến khi con đủ 18 tuổi. Về tài s n chung, nợ chung, ngu ên đ n không êu cầu T a n gi i qu ết ị đ n có êu cầu T a n gi i qu ết tài s n chung, nợ chung, đề nghị HĐXX hướng dẫn bị đ n để được gi i qu ết bằng một v n kh c

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Sau khi nghiên cứu c c tài i u, chứng cứ đã được em t t i phiên t a, kết qu tranh t ng t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Về quan h ph p uật tranh chấp và th m qu ền gi i qu ết: à Lê Ngọc D có đ n kh i ki n êu cầu T a n gi i qu ết cho bà được hôn với ông Ngu ễn Văn Ch và tranh chấp về người tr c tiếp nuôi con chung nên đ à v n ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi hôn ị đ n hi n cư trú t i xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng nên v n thuộc th m qu ền gi i qu ết của T a n nh n d n hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng theo qu định t i kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng d n s

[2] Về hôn nh n: Ngu ên đ n bà Lê Ngọc D và bị đ n ông Ngu ễn Văn Ch t ngu n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/7/2000 theo Giấ chứng nhận kết hôn s 33, qu ển s 01/2000 t i Ủ ban nh n d n ã T, hu n Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh. Bà D và ông Ch đủ điều ki n kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ à hôn nh n hợp ph p Nguyên đ n và bị đ n đều thừa nhận cuộc s ng vợ chồng có

ra m u thuẫn, vợ chồng thường u ên cãi nhau và hi n na đã s ng th n. T i phiên t a, bà D và ông Ch đồng ý hôn. HĐXX t thấ ngu ên đ n và bị đ n không h a gi i được m u thuẫn vợ chồng, m u thuẫn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đ t được C c đư ng s đồng ý hôn nên HĐXX ghi nhận s thuận t nh ly hôn.

[3] Về con chung: Căn cứ vào ời khai của bà D, ông Ch và Giấ khai sinh do ngu ên đ n cung cấp th có căn cứ c định bà D và ông Ch có 02 con chung là Ngu ễn M nh C, sinh ngày 08/6/2000 theo Trích c khai sinh (b n sao), đăng ký khai sinh ngà 08/8/2000 t i Ủ ban nh n d n ã T, hu n Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh và Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngà 27/02/2006 theo Giấ khai sinh đăng ký ngày 28/6/2006, s 216/2006, qu ển s 02/2006 t i Ủ ban nh n d n xã C, hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng Con chung Ngu ễn M nh C đã thành niên, c c đư ng s không êu cầu T a n gi i qu ết nên HĐXX không em t gi i qu ết Bà D yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006, bà không êu cầu ông Ch cấp dưỡng nuôi con Cháu T có ngu n vọng được s ng cùng với mẹ và hi n t i ch u đang s ng ổn định cùng với bà D. Ông Ch tôn trọng ngu n vọng của ch u Tiên và đồng ý để bà D tr c tiếp nuôi con Ngu ễn Lê Mỹ T Đồng thời, ông Ch t ngu n cấp dưỡng nuôi con Ngu ễn Lê Mỹ T mỗi th ng 1 000 000đ đến khi con đủ 18 tuổi Do đó, để đ m b o qu ền ợi hợp ph p của ch u Ngu ễn Lê Mỹ T, căn cứ vào c c Điều 81, 82 của Luật Hôn nh n và gia đ nh, HĐXX ghi nhận s thỏa thuận của bà D và ông Ch về người tr c tiếp nuôi con sau hôn, bà D được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung Ngu ễn Lê Mỹ T Ghi nhận s t ngu n của ông Ch về cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1 000 000đ Đ i với êu cầu của ông Ch về vi c đ m b o qu ền thăm nom con của ông sau hôn th qu ền, nghĩa v của cha mẹ không tr c tiếp nuôi con sau khi hôn đã được qu định t i Điều 82 của Luật Hôn nh n và gia đ nh

[4] Về tài s n chung, nợ chung: Ngu ên đ n bà D không êu cầu T a n gi i qu ết ị đ n ông Ch đề nghị T a n gi i qu ết tài s n chung, nợ chung của vợ chồng ông theo qu định của ph p uật Tu nhiên, êu cầu chia tài s n chung, nợ chung của ông sau khi T a n đã m phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i Do đó, căn cứ Điều 200 của ộ uật T t ng d n s , HĐXX không đặt ra em t đ i với êu cầu chia tài s n chung, nợ chung của ông Ch. Bà D, ông Ch được qu ền kh i ki n êu cầu gi i qu ết về tài s n chung, nợ chung của vợ chồng sau hôn theo qu định của ph p uật nếu có ph t sinh tranh chấp

[5] T i phiên t a, đ i di n Vi n Kiểm s t đề nghị Hội đồng t

em t chấp nhận êu cầu kh i ki n của ngu ên đ n, công nhận s thỏa thuận của c c đư ng s à có căn cứ nên chấp nhận

[6] Về n phí: Ngu ên đ n, bị đ n ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh s th m và n phí d n s s th m về cấp dưỡng nuôi con theo qu định của ph p uật

V c c ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 200, 246, 264, 266 của ộ uật T t ng d n s ;

- Các Điều 51, 53, 55, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/U TVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng n phí và phí T a n.

Tu ên :

1. Về hôn nh n: Công nhận s thuận t nh hôn của bà Lê Ngọc D và ông Ngu ễn Văn Ch.

2. Về con chung:

Con chung Ngu ễn M nh C, sinh ngày 08/6/2000 đã thành niên, Hội đồng t

không đặt ra em t gi i qu ết

Công nhận s thỏa thuận của đư ng s về người tr c tiếp nuôi khi hôn: à Lê Ngọc D được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngày 27/02/2006.

Ghi nhận s t ngu n của ông Ngu ễn Văn Ch cấp dưỡng nuôi con Ngu ễn Lê Mỹ T, sinh ngà 27/02/2006 mỗi th ng 1 000 000đ (Một tri u đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi

Người không tr c tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không tr c tiếp nuôi con m d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc g nh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con th người tr c tiếp nuôi con có qu ền êu cầu T a n h n chế qu ền thăm nom con của người đó

V qu ền ợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, T a n có thể qu ết định tha đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đư ng s có đ n êu cầu phù hợp qu định của ph p uật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.

4. Về n phí:

Bà Lê Ngọc D ph i nộp 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh s th m, được khấu trừ vào s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) t m ứng n phí đã nộp t i iên ai thu tiền t m ứng n phí s AA/2016/0026215 ngày 12/4/2019 của Chi c c Thi hành n d n s hu n Phú Gi o, t nh nh Dư ng

Ông Ngu ễn Văn Ch ph i nộp 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí d n s s th m về cấp dưỡng nuôi con

5. Kể từ ngà b n n, qu ết định có hi u c ph p uật (đ i với c c trường hợp c quan thi hành n có qu ền chủ động ra qu ết định thi hành n) hoặc kể từ ngà có đ n êu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n ong, bên ph i thi hành c n ph i chịu kho n tiền ãi của s tiền c n ph i thi hành n theo mức ãi suất theo qu định t i kho n 2 Điều 468 ộ uật D n s .

6. Về qu ền kh ng c o:

Ngu ên đ n, bị đ n có mặt được qu ền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngà kể từ ngà tu ên n

Trường hợp b n n được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành n d n s th người thi hành n d n s , người ph i thi hành n d n s có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, t ngu n thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định t i c c Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành n d n s , thời hi u thi hành n được th c hi n theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành n d n s .

Cỡ chữ