- Tranh chấp gì? "Ban an HS - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án S: 41/2023/HS-ST Ngày: 23-11-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thành Vân.
2. Ông Hà Văn Cương.
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Phương Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Mã.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Viên – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 11 năm 2023, tại Tr s Toà án nhân dân huyện Sông Mã tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý S: 42/2023/TLST-HS ngày 10 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa v án ra xét xử S: 34/2023/QĐXXST-HS ngày 10/11/2023 đối với bị cáo:
1. Lò Văn U, tên gọi khác: Không, sinh năm 1994; nơi cư trú: Bản B xã B, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ giáo d c phổ thông: 12/12; dân tộc: Kháng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; chức v đoàn thể đảng phái: Không; con ông: Lò Văn T và con bà: Quàng Thị H; vợ: Quàng Thị X; con: có 01 con, sinh năm 2018; tiền sự: Không;
Tiền án: Tại bản án hình sự sơ thẩm số 226/2020/HSST ngày 29/12/2020 c a Toà án nhân dân huyện ia Lâm thành phố Hà Nội xử phạt 13 tháng t giam về tội Tàng tr trái phép ch t ma tuý ch p hành xong án phạt t ngày 14/10/2021.
Bị bắt tạm gi , tạm giam từ ngày 12/8/2023 cho đến nay. Có mặt tại phiên toà.
2. Lò Văn S, tên gọi khác: Không sinh năm 1995; nơi cư trú: Bản B xã B, huyện Sông Mã tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ giáo d c phổ thông: 5/12; dân tộc: Kháng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; chức v đoàn thể đảng phái: Không; con ông: Lò Văn I và con bà: Quàng Thị K; vợ: Quàng Thị T, có con 02 người con, con lớn sinh năm 2013, con nhỏ sinh năm 2015; tiền án tiền sự: Không; bị bắt tạm gi tạm giam từ ngày 12/8/2023 cho đến nay. Có mặt tại phiên toà.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Quàng Văn K, sinh năm 1994 (cháu bị cáo Lò Văn U). Nơi cư trú: Bản B xã B huyện Sông Mã tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên toà nội dung v án được tóm tắt như sau:
Hồi 17 giờ ngày 11/8/2023 tổ công tác Công an xã P huyện Sông Mã làm nhiệm v tại bản P, xã P Sông Mã kiểm tra phát hiện bắt quả tang 02 đối tượng Lò Văn U SN 1994 và Lò Văn S SN 1995 c ng trú tại bản B, xã B Sông Mã đang có hành vi c t gi u trái phép ch t ma tuý. V t chứng thu gi gồm: Thu gi tại lòng bàn tay phải c a Lò Văn U 01 gói Nilon màu trắng bên trong chứa ch t bột màu trắng theo U và S khai nh n là Heroine vừa đi mua về để c ng nhau sử d ng. Tổ công tác đã mời người chứng kiến và l p biên bản bắt người phạm tội quả tang thu gi v t chứng theo quy định. Ngoài ra, tạm gi 01 xe mô tô nhãn hiệu HONDA loại Wave RS màu sơn trắng BKS 26B1 – 987.03.
Ngày 12/8/2023, tại cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Sông Mã tỉnh Sơn La Hội đồng bóc m niêm phong đã tiến hành cân tịnh xác định khối lượng và trích m u giám định v t chứng Kt quả: Cân tịnh số ch t bột màu trắng thu gi c a Lò Văn U và Lò Văn Số có khối lượng 0,35 gam trích 0,10 gam để làm m u giám định ký hiệu U.
Tại bản Kt lu n giám định S 2016/KL-KTHS ngày 17/8/2023 c a Phòng k thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La Kt lu n:
- M u ký hiệu U gửi giám định là ma tuý; loại Heroine (Heroin) có tên khoa học là: Diacetylmorphine được quy định tại Bộ lu t Hình sự năm 2015 Sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 c a Chính ph quy định các danh m c ch t ma tuý và tiền ch t; khối lượng c a m u gửi giám định là 0,10 gam.
- Tổng khối lượng ma tuý thu gi là 0,35 gam; Loại Heroine (Heroin) có tên khoa học là: Diacetylmorphine được quy định tại Bộ lu t Hình sự năm 2015 Sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 c a Chính ph quy định các danh m c ch t ma tuý và tiền ch t.
Quá trình điều tra xác định được như sau:
Khoảng 15 giờ ngày 11/8/2023 Lò Văn U đang nhà thì có Lò Văn S là bạn c ng bản đến nhà chơi. Qua nói chuyện U r Số c ng góp tiền đi mua ma tuý để c ng sử d ng thì Số đồng ý Số l y ra 50.000 đồng đưa cho U, U c ng góp vào 50.000 đồng tổng số tiền là 100.000 đồng U là người cầm tiền. Sau đó U l y xe mô tô BKS 26B1 – 987.03 do U mượn c a Quàng Văn K là cháu c a U c ng bản từ trước đó giao cho Số điều khiển ch U ngồi sau đi đến xã P Sông Mã để tìm mua ma tuý sử d ng. Khi đi đến xã P, huyện Sông Mã, U và S đi vào 01 bản c a người dân tộc Mông không biết tên bản thì gặp và hỏi mua được c a một người đàn ông người dân tộc Mông không quen biết đang đứng ven đường 01 gói Nilon màu trắng bên trong có chứa Heroine với giá 100.000 đồng mua được ma tuý xong U cầm gói ma tuý để trong lòng bàn tay phải ngồi sau xe S ch quay về nhà. Khi đang trên đường về đến bản P, xã Pú B thì bị tổ công tác Công an xã P, huyện Sông Mã đang làm nhiệm v kiểm tra phát hiện bắt quả tang thu gi v t chứng như đã nêu trên.
Cáo trạng S: 213/CT-VKSSM ngày 11 tháng 10 năm 2023 c a Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã, truy tố Lò Văn U và Lò Văn S về tội Tàng tr trái phép ch t ma túy, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự.
Tại phiên toà:
- Các bị cáo khai báo thành khẩn, nh n tội, thừa nh n toàn bộ hành vi là vi phạm pháp lu t.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan anh Quàng Văn K trình bày: Việc bị cáo Lò Văn U mượn xe c a anh đi vi phạm pháp lu t thì anh không biết. Nay anh đã được công an huyện Sông Mã trả lại chiếc xe mô tô nên không có yêu cầu gì thêm.
- Kiểm sát viên sau khi phân tích, đánh giá về nhân thân, lý lịch và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự v n gi nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249 điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 58 và Điều 38 Bộ lu t hình sự. Phạt Lò Văn U từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng t .
+ Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249 điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 và Điều 38 Bộ lu t hình sự. Phạt Lò Văn S từ 01 năm 10 tháng đến 02 năm 04 tháng t .
+ Các bị cáo đều là dân tộc thiểu S, cư trú tại v ng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền và các bị cáo được miễn án phí; v t chứng xử lý theo quy định c a pháp lu t. Các bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo.
Các bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan không có ý kiến tranh lu n. Sau khi được nói lời sau c ng các bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên toà Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng: Cơ quan điều tra công an huyện Sông Mã, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Sông Mã, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự th t c quy định c a Bộ lu t tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định c a cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về chứng cứ xác định tội danh:
- Hồi 17 giờ ngày 11/8/2023 tổ công tác Công an xã Pú Bẩu huyện Sông Mã làm nhiệm v phòng chống ma tuý tại bản Pá Ca xã Pú Bẩu huyện Sông Mã phát hiện bắt quả tang Lò Văn U và Lò Văn S. Thu gi tại lòng bàn tay phải c a U 01 gói nilon màu trắng, bên trong chứa ch t bột màu trắng có khối lượng 0,35 gam, theo Kt lu n giám định là ch t ma tuý, thuộc loại Heroine, m c đích Tàng tr để c ng nhau sử d ng.
- Tại phiên toà, các bị cáo thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội; lời khai nh n hoàn toàn thống nh t với lời khai tại cơ quan Điều tra ph hợp với biên bản phạm tội quả tang và lời khai c a người chứng kiến; lời khai nh n c a bị cáo c ng ph hợp với nội dung tội danh c a bản Cáo trạng c ng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Quá trình xét hỏi tranh lu n không phát sinh tình tiết mới. Như v y Hội đồng xét xử có cơ s Kt lu n: Bị cáo Lò Văn U và Lò Văn S phạm tội: "Tàng tr trái phép ch t ma tuý" tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự. Do đó, kh i tố c a cơ quan Điều tra và truy tố tội phạm c a Viện kiểm sát đối với các bị cáo theo tội danh trên là có căn cứ, đúng pháp lu t.
Xét tính ch t mức độ hành vi phạm tội c a các bị cáo: Hành vi phạm tội c a các bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội; xâm phạm sự quản lý độc quyền c a Nhà nước đối với các ch t ma túy. Hành vi c a các bị cáo gây m t tr t tự trị an tại địa phương gây bức xU trong nhân dân.
Xét về vai trò c a các bị cáo trong v án: Bị cáo Lò Văn U là người gi vai trò chính, kh i xướng r rê, cung c p phương tiện, góp tiền c ng Lò Văn S đi tìm mua ma túy về c ng sử d ng; bị cáo Lò Văn S gi vai trò thứ yếu, đồng phạm trong việc góp tiền c ng đi tìm mua ma tuý về sử d ng. Do đó, bị cáo Lò Văn U sẽ phải chịu mức hình phạt cao hơn so với đồng phạm.
Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về nhân thân: Bị cáo Lò Văn U người có nhân thân x u đã bị Toà án xét xử (chưa được xoá án tích).
- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo Lò Văn U có 01 tình tiết tăng nặng được quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo đều có một tình tiết giảm nhẹ là người phạm tội thành khẩn khai báo ăn năn hối cải) quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự.
Căn cứ vào tính ch t, mức độ nguy hiểm c a hành vi; xét vai trò; nhân thân và các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự c a các bị cáo: Các bị cáo là người có đầy đ năng lực trách nhiệm hình sự biết hành vi Tàng tr ma tuý là vi phạm pháp lu t nhưng v n cố tình thực hiện. Do đó cần có mức hình phạt tương xứng và cần cách ly các bị cáo ra khỏi đời Sng xã hội một thời gian nh t định nhằm cải tạo giáo d c và để phòng ngừa chung.
[7 Về v n đề khác liên quan trong v án:
- Đối với người đàn ông dân tộc Mông không r danh tính theo các bị cáo khai đã bán ma tuý cho các bị cáo tại một bản người Mông, không biết tên bản, thuộc xã P huyện Sông Mã. Do các bị cáo không biết tên địa chỉ c thể c a người này nên Cơ quan Điều tra không có cơ s để điều tra, m rộng v án là có căn cứ cần ch p nh n.
- Đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, BKS 26B1 – 987.03, có gi y đăng ký xe mang tên Quàng Văn K bản B xã B, huyện Sông Mã. Việc Lò Văn Usử d ng xe mô tô c a anh K đi mua ma tuý thì anh K không biết và không liên quan. Quá trình điều tra tra cứu xe không có trong cơ s d liệu xe máy v t chứng là tài sản hợp pháp c a anh K nên ngày 02/11/2023 Cơ quan CSĐT Công an huyện Sông Mã đã trao trả chiếc xe cho anh Quàng Văn K. Tại phiên toà, anh K không có đề nghị gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8 V t chứng c a v án còn lại: 0,25 gam Heroine và các đồ v t liên quan là v t c m lưu hành và v t không còn giá trị sử d ng, cần tịch thu tiêu huỷ.
Về hình phạt bổ sung và án phí: Các bị cáo không có tài sản là dân tộc thiểu S cư trú tại v ng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền và đều được miễn án phí.
Đối với quan điểm c a Kiểm sát viên: Về nội dung tội danh và các v n đề khác đối với các bị cáo đều ph hợp với nh n định c a Hội đồng xét xử nên được ch p nh n.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249 điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 58 và Điều 38 Bộ lu t hình sự.
+ Tuyên bố bị cáo Lò Văn U phạm tội: Tàng tr trái phép ch t ma túy.
+ Xử phạt: Lò Văn U 02 năm 06 tháng t (hai năm sáu tháng). Thời gian ch p hành hình phạt t tính từ ngày 12/8/2023.
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249 điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 và Điều 38 Bộ lu t hình sự.
+ Tuyên bố bị cáo Lò Văn S phạm tội: Tàng tr trái phép ch t ma túy.
+ Xử phạt: Lò Văn S 01 năm 10 tháng t (một năm mười tháng). Thời gian ch p hành hình phạt t tính từ ngày 12/8/2023.
2. Về v t chứng: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình sự; điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu huỷ: 0,25 gam Heroine đựng trong 01 túi Nilon màu trắng, 01 mảnh Nilon màu trắng và 01 phong bì thư niêm phong v t chứng ban đầu đã bóc m ; được đựng trong 01 một Phong bì thư do Bưu điện Việt Nam phát hành đã niêm phong kín.
Toàn bộ v t chứng được mô tả (theo Quyết định chuyển vật chứng S 203 ngày 08/11/2023 của Viện kiểm sát huyện Sông Mã và biên bản giao nhận vật chứng ngày 10/11/2023 giữa Chi cục thi hành án dân sự và Công an huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La).
3. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết S 326/2016/UBTVQH14. Các bị cáo được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ các Điều 331 333 Bộ lu t tố t ng hình sự. Các bị cáo; người có quyền lợi nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ngày 23/11/2023.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - S Tư pháp tỉnh Sơn La; - VKSND huyện; - THA hình sự; - CCTHA Dân sự; - Bị cáo; người có QL,NVLQ; - Lưu: Hồ sơ án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Văn Quyết |