vanban.org

Bản án 41/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/12/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo c a anh Lê Quốc H.

Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 73/2017/HNGĐ-ST ngày 31/8/2017 c a Toà án nhân dân thị x D, tỉnh Bình Dương. Về án phí dân sự phúc thẩm: Anh Lê Quốc H phải chịu số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu tiền số 0010026 ngày 01/9/2017 c a Chi c c Thi hành án dân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo c a anh Lê Quốc H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2017/HNGĐ-PT
Ngày: 05-12-2017
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Minh Hoàng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Tài

Bà Nguyễn Thị Duyên Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cảnh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- i di n i n Ki m sát nhân dân t nh Bình ương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Hà Nhung – i m sát viên.

Ngày 05 tháng 12 năm 2017, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số 40/2017/HNGĐ-PT ngày 16/10/2017 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 73/2017/HNGĐ-ST ngày 31/8/2017 c a Toà án nhân dân thị x D, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 34/2017/QĐPT-HNGĐ ngày 17/11/2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Quốc H, sinh năm 1983; địa chỉ thư ng trú: ố 35/39 (số mới 60), khu phố B, phư ng A, thị x D, tỉnh Bình Dương. (Có mặt)

- Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ thư ng trú: ố 35/39 (số mới 60), khu phố B, phư ng A, thị x D, tỉnh Bình Dương. (Có mặt)

- Ng i kháng cáo: Nguyên đơn anh Lê Quốc H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện đề ngày 05 tháng 04 năm 2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Lê Quốc H trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị T có th i gian tìm hi u nhau 03 tháng thì tự nguyện chung sống có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 168 vào ngày 30 tháng 8 năm 2007.

au khi kết hôn, vợ chồng thuê trọ sinh sống được khoảng 7 năm thì xây nhà tại địa chỉ khu phố B, phư ng A, thị x D, tỉnh Bình Dương. Anh làm tài xế thu nhập th i đi m đó 1 tháng khoảng 4.000.000 đồng, chị làm công nhân thu nhập 1 tháng hơn 5.000.000 đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng ất đồng ý kiến trong việc mua án tài sản chung và chị T đối xử không tốt với gia đình ên chồng, c th là mỗi lần có các cô, cậu ên gia đình anh vào chơi thì chị T tỏ thái độ không vui và cũng không đón tiếp chu đáo. Tháng 9 năm 2016, anh chuy n đồ ra ngoài riêng, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với chị T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Phan Phương Th, sinh ngày 09/5/2012, hiện cháu đang sống cùng chị T. au ly hôn anh đề nghị giao con cho chị T nuôi dưỡng và anh không phải thực hiện nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại ản tự khai ngày 09 tháng 5 năm 2017 và trong quá trình xét xử, ị đơn chị Phan Thị T trình bày:

Thống nhất với phần trình ày c a anh H về th i gian tìm hi u, đăng ký kết hôn và th i gian chung sống nhưng không thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn, theo chị nguyên nhân chính dẫn đến việc anh H làm đơn ly hôn là do anh H đ có ngư i ph nữ khác, tháng 9/2016 anh H dọn đồ cá nhân ra ngoài cùng ngư i ph nữ đó tại thành phố T, còn địa chỉ c th đâu thì chị không rõ. Vợ chồng chị chung sống không xảy ra mâu thuẫn lớn, anh H trình ày vợ chồng ất đồng quan đi m trong việc mua án tài sản nên thư ng xuyên c i nhau là không đúng, vợ chồng chị có đánh nhau 02 lần nhưng chuyện đó xảy ra đ lâu. Tết năm 2015, anh H đề cập đổi xe ô tô, chị đồng ý nhưng đề nghị đ qua tết mới đổi, sau đó chị cũng đổi xe cho anh, còn việc tiếp đ i gia đình ên chồng thì chị vẫn thực hiện đúng ổn phận con cháu, cơm nước chu đáo, đón tiếp đầy đ . Vợ chồng ly thân là do anh H tự ý ỏ nhà ra ngoài theo ngư i ph nữ khác chứ không phải do vợ chồng mâu thuẫn. Chị xác định vẫn còn tình cảm với anh H nên không đồng ý ly hôn theo yêu cầu c a anh H.

Về con chung: Thống nhất với anh H, vợ chồng có 01 con chung tên Lê Phan Phương Th, sinh ngày 09/5/2012, hiện cháu đang sống cùng chị.

Do không đồng ý ly hôn nên chị không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản.

- Tại ản tự khai ngày 22 tháng 5 năm 2017 và quá trình tố t ng ngư i làm chứng chị Lê Thị T1 trình bày:

Chị là em ruột c a anh H và là em chồng c a chị T, chị thống nhất với phần trình ày c a chị T về việc anh H yêu cầu ly hôn chị T. Chị có th i gian sinh sống cùng chị T, anh H từ năm 2010 đến 2012, hiện nay chị đ lập gia đình nhưng cũng gần với chị T, anh H. Quá trình sống cùng anh H, chị T chị thấy vợ chồng anh, chị không phát sinh mâu thuẫn lớn, anh H không đánh đập chị T, không đập phá đồ đạc trong nhà, cũng không mắc các tệ nạn x hội như đánh ài ăn tiền, uống rượu, chè, ê tha. Chị T cũng đối xử tốt với gia đình chồng, chu toàn mọi công việc ên gia đình chồng, tôn trọng ố mẹ chồng nên gia đình chị ai cũng thương và quý chị T. Nguyên nhân anh H ly hôn chị T là do anh H đi làm ăn xa nhà đ có tình cảm và chung sống như vợ chồng với ngư i ph nữ khác, theo chị được iết hiện nay anh H đ có con với ngư i ph nữ này. Gia đình chị iết chuyện anh H dọn đồ ra riêng đ khuyên nh anh H nhưng anh H vẫn không thay đổi. Đề nghị Tòa án không cho anh H ly hôn với chị T.

Tại iên ản xác minh nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh H và chị T do Tòa án tiến hành ngày 10/7/2017, chính quyền địa phương cung cấp thông tin như sau: Từ trước đến nay, địa phương chưa nghe thông tin về việc mâu thuẫn, xích mích, c i v hay đánh nhau giữa vợ chồng anh H, chị T. Địa phương có nghe phản ánh việc anh H có quan hệ tình cảm với ngư i ph khác khoảng hơn 1 năm nay. Hiện tại anh H không còn sinh sống cùng chị T và con gái địa chỉ thư ng trú.

Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 73/2017/HNGĐ-ST ngày 31/8/2017 c a Toà án nhân dân thị x D, tỉnh Bình Dương đ quyết định:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bác yêu cầu c a anh Lê Quốc H xin ly hôn chị Phan Thị T.

2. Về con chung: hông giải quyết.

3. Về tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản (nợ chung): hông giải quyết.

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết định về án phí và tuyên quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.

au khi có ản án sơ thẩm, ngày 31/8/2017, nguyên đơn ông Lê Quốc H kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa phúc thẩm xét xử theo hướng chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông H vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v án.

Đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát i u quan đi m như sau: Nguyên đơn kháng cáo yêu cầu xin ly hôn nhưng căn cứ nguyên đơn đưa ra làm cơ s yêu cầu xin ly hôn là không phù hợp. Chứng cứ trong quá trình giải quyết v án th hiện mâu thuẫn giữa nguyên đơn và ị đơn chưa đến mức trầm trọng. Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a nguyên đơn là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo c a nguyên đơn, căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015, giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 73/2017/HNGĐ-ST ngày 31/8/2017 c a Toà án nhân dân nhân dân thị x D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các chứng cứ có tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, xét thấy:

Anh Lê Quốc H và chị Phan Thị T là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 168 tại Ủy an nhân dân x G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai vào ngày 30/8/2007 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên Lê Phan Phương Th, sinh ngày 09/5/2012. Anh H xác định mâu thuẫn vợ chồng đ đến mức trầm trọng, hôn nhân không th kéo dài, nguyên nhân là do ất đồng quan đi m trong việc mua án tài sản chung và do chị T đối xử không tốt với gia đình chồng nên yêu cầu được ly hôn. Chị T xác định vẫn còn tình cảm với anh H nên không đồng ý ly hôn, vợ chồng chị không phát sinh mâu thuẫn trầm trọng như anh H nói, vợ chồng chỉ không thống nhất về th i gian mua án tài sản chứ không ất đồng về việc án tài sản, còn đối với gia đình chồng thì chị vẫn đối xử tốt, gia đình chồng đều quý mến chị, chị Lê Thị T1 là em gái c a anh H cũng thừa nhận điều này. Theo chị T nguyên nhân chính là do anh H có tình cảm và sống chung như vợ chồng với ngư i ph nữ khác nên mới yêu cầu ly hôn với chị T.

Theo iên ản xác minh ngày 10 tháng 7 năm 2017 c a Tòa án cấp sơ thẩm tại chính quyền địa phương, l i khai c a ngư i làm chứng chị T1 và trình ày c a chị T đều xác nhận anh H có quan hệ tình cảm với ngư i ph nữ khác. Tại phiên tòa phúc thẩm, anh H thừa nhận đang chung sống với ngư i ph nữ khác. Xét mâu thuẫn giữa anh H và chị T là có nhưng chưa đến mức trầm trọng, ngoài việc ất đồng trong chuyện án tài sản chung thì anh H không đưa ra được nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng nào c th đ chứng minh tình trạng hôn nhân đ đến mức trầm trọng, đ i sống chung không th kéo dài, nguyên nhân xin ly hôn là do anh H có tình cảm và ỏ ra ngoài sinh sống với ngư i ph nữ khác. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a nguyên đơn là có căn cứ. Do không chấp nhận yêu cầu ly hôn c a anh H nên Tòa án cấp sơ thẩm không giải quyết về con chung là phù hợp.

Ý kiến c a đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương là có căn cứ.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Ngư i kháng cáo phải chịu theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 147; khoản 1, Điều 148; khoản 1, Điều 308; Điều 313 Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận kháng cáo c a anh Lê Quốc H.

Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 73/2017/HNGĐ-ST ngày 31/8/2017 c a Toà án nhân dân thị x D, tỉnh Bình Dương.

2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Anh Lê Quốc H phải chịu số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu tiền số 0010026 ngày 01/9/2017 c a Chi c c Thi hành án dân sự thị x D.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ