- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều , , 1, 2, và Lu t H n nhân và gia đình năm 201 ; các Điều 1 , 1 7, 22 và 27 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 201 ; điểm a khoản Điều 27 Nghị quyết 2 201 BTV H1 ngày 0 tháng 12 năm 201 của y ban Thường vụ quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 41/2026/HNGĐ-ST Ngày: 22-01-2026 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn;
2. Ông Tôn Phước Thuận.
.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2026, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 11 t
s th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 367/2025/TL T-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t
số 414/2025/QĐXX T-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 409/2025/QĐ-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc G, sinh ngày 09/5/1996; địa chỉ: số D, tổ A, ấp A, ã A, tỉnh An Giang; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày 16/12/2022 do C c Cảnh sát quản hành chính về trật tự ã hội cấp (có mặt).
Bị đơn: Ông Trư ng Văn T, sinh ngày 06/7/1990; địa chỉ: số A, ấp T, ã C, tỉnh An Giang; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày 18/10/2022 do C c Cảnh sát quản hành chính về trật tự ã hội cấp (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Trúc G trình bày:
Bà G và ông T do mai mối, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân ã T, tỉnh An Giang (nay là ã C) vào năm 2023. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 07/8/2016 và Trư ng Khả Á, sinh ngày 08/4/2020. Hi n t i các cháu đang sống cùng với bà G.
Vợ chồng chung sống h nh phúc đến tháng 01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T không quan tâm đến vợ con, vấn đề kinh tế trong gia đình. Bà G và ông T không còn sống chung với nhau từ tháng 6/2024 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Nhận thấy tình cảm không còn nên bà G yêu cầu ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp t c, chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Tài li u, chứng cứ nguyên đ n cung cấp gồm: Tờ tự khai, bản sao giấy khai sinh mang tên Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 07/8/2016 và Trư ng Khả Á, sinh ngày 08/4/2020; bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
- Bị đ n ông Trư ng Văn T đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
T i phiên tòa,
- Nguyên đ n bà Huỳnh Thị Trúc G vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày như trong gai đo n chu n bị t và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đo n chu n bị t và t i phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: Nguyên đ n đã thực hi n đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tống đ t các văn bản tố t ng nhưng vắng mặt suốt quá trình giải quyết v án và không g i văn bản trình bày văn bản ý kiến đối với yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n là chưa thực hi n đúng quy định t i các Điều 70, 72 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về vi c giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng t căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Trúc G đối với ông Trư ng Văn T; bà G được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 07/8/2016 và Trư ng Khả Á, sinh ngày 08/4/2020; ông Trư ng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi d y các con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Bà Huỳnh Thị Trúc G kh i ki n yêu cầu ly hôn với ông Trư ng Văn T, ông T cư trú ã C, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 theo quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Ông Trư ng Văn T đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng ông T vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ông T theo quy định t i khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Huỳnh Thị Trúc G khai, bà G và ông T do mai mối, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân ã T, tỉnh An Giang (nay là Ủy ban nhân dân ã C) vào năm 2023 nên quan h hôn nhân giữa bà G và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .
Bà G ác định, vợ chồng chung sống h nh phúc đến tháng 01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T không quan tâm đến vợ con, vấn đề kinh tế trong gia đình. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 6/2024 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà G và ông T phát sinh mâu thuẫn do vấn đề kinh tế trong gia đình, ông T không quan tâm đến vợ con và không còn sống chung từ tháng 6/2024 đến nay, không tới lui thăm nhau. Mặc khác, ông T cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà G. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà G và ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích của hôn nhân không đ t được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà G đối với ông T theo quy định t i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà G ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có hai con chung tên Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 07/8/2016 và Trư ng Khả Á, sinh ngày 08/4/2020. Bà G yêu cầu được tiếp t c, chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung.
X t thấy, cháu Lan A và cháu Á đang được bà G chăm sóc, nuôi dưỡng phát triển tốt về thể chất và tinh thần, được t o điều ki n học tập. Mặc khác, cháu Lan A có nguy n vọng sống cùng với bà G. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cho cháu Lan A và cháu Á nên Hội đồng t giao hai cháu cho bà G tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà G không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà G không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân s th m: Bà G phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều , , 1, 2, và Lu t H n nhân và gia đình năm 201 ; các Điều 1 , 1 7, 22 và 27 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 201 ; điểm a khoản Điều 27 Nghị quyết 2 201 BTV H1 ngày 0 tháng 12 năm 201 của y ban Thường vụ quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Huỳnh Thị Trúc G đối với ông Trư ng Văn T.
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Trúc G được ly hôn với ông Trư ng Văn T.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Trúc G được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 07/8/2016 và Trư ng Khả Á, sinh ngày 08/4/2020. Ông Trư ng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi d y 02 con chung.
Bà Huỳnh Thị Trúc G cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr ông Trư ng Văn T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Về án phí s th m:
Bà Huỳnh Thị Trúc G phải chịu án phí hôn nhân s th m 00.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền t m ứng án phí 00.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu t m ứng án phí, l phí Tòa án số 0007854 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 07 tháng 11 năm 2025. Bà Huỳnh Thị Trúc G đã nộp đủ án phí.
Ông Trư ng Văn T không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
3. Trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đư ng sự có mặt có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Đư ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 0 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VK ND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THAD khu vực 11 (1); - Các đư ng sự; - UBND xã Cù Lao Giêng (1); - Lưu hồ s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |