vanban.org

Bản án 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Trí P. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Trí P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 24/10/2022. Khi ly hôn giao con chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc T nuôi dưỡng, ông P không cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu. Ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T - Nguyễn Trí P - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Trí P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 535/2024/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 01/01/1996 Địa chỉ: Khóm K, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trí P, sinh ngày 06/5/1979 Địa chỉ: Số Z, Khóm Đ, Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Trí P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Trí P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 24/10/2022. Khi ly hôn giao con chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc T nuôi dưỡng, ông P không cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu. Ông Nguyễn Trí P được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Trí P mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông P. Do đó, bà T phải chịu 150.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0003537 ngày 16/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, bà T sẽ được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ