- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 41/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23/5/2025. V/v xin ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Trường.
2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Bích Trăm, thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Kim Thoa - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXX-ST ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2025/QĐ-HNGĐ ngày 09/5/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993. (có đơn xin vắng mặt mặt)
Địa chỉ: ấp Kinh Giữa 2, xã Kế Thành, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Thái Ngọc T, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Phú Xuân, thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 24/02/2025 vaø caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, nguyeân ñôn Trần Thị T trình baøy:
Giữa nguyên đơn và bị đơn kết hôn năm 2013, có làm lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, hôn nhân là do quen biết tự nguyện tiến tới hôn nhân. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến sau thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng trong tính tình, cách sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn yêu cầu giải quyết được ly hôn với bị đơn.
Quá trình chung sống nguyên đơn và bị đơn có một con chung, cháu Thái Trần Thanh V, sinh ngày 18/02/2017. Nguyên đơn yêu cầu được nuôi con chung. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn và bị đơn được ly hôn. Về con chung hiện không sống với nguyên đơn mà đang sống với bị đơn, nguyên đơn cũng không chứng minh được điều kiện nuôi con tốt hơn bị đơn, đề nghị Hội đồng xét xử ổn định cho bị đơn được nuôi con chung, nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn và nuôi con. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Phú Xuân, thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Việc vắng mặt bị đơn, quá trình xét xử Tòa án đã tiến hành tống đạt họp lệ thủ tục tố tụng đúng quy định cho bị đơn, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn. Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, căn cứ Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025 Tòa án không tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Thái Ngọc T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đến Ủy ban nhân dân thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, đăng ký kết hôn vào năm 2016, theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính tình và cách sống, nguyên đơn và bị đơn đã cho nhau cơ hội nhưng không thể hàn gắn được với nhau. Quá trình thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng cho bị đơn. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do chứng tỏ bị đơn không quan tâm hôn nhân giữa bị đơn và nguyên đơn. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án không có đến Tòa án cho lời khai về hôn nhân của mình, chứng tỏ nguyên đơn cũng không quan tâm gì đến hôn nhân với bị đơn, vợ chồng tự ai nấy sống. Nguyên đơn, bị đơn không có ý thức, thái độ hợp tác với Tòa án để giải quyết vụ án. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn, là phù họp với quy định của pháp luật.
Về con chung có con chung, cháu Thái Trần Thanh V không sống với nguyên đơn, hiện đang sống với bị đơn. Qua xác minh thì con chung đang sống với bị đơn, con chung và bị đơn hiện ở đâu không rõ, có đăng ký thường trú ấp Phú Xuân, thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn làm nghề mua bán không cố định. Nguyên đơn cũng không chứng minh được có điều kiện nuôi con tốt hơn bị đơn. Nhằm ổn định tránh xáo trộn cuộc sống của con chung Hội đồng xét xử giao con chung cho bị đơn nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Thái Ngọc T được ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao con chung cháu Thái Trần Thanh V, sinh ngày 18/02/2017, giới tính: Nữ, cho anh Thái Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 tuổi. Nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3 (ký hiệu:BLTU/25) ngày 21/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.
3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Haäu Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHA huyện Châu Thành; - UBND thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang; - Nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu hoà sô. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân |