- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12-3-2024 V/v “Ly hôn, trA chấp về nuôi con” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN
NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Việt Hồng Phượng
2. Ông Phan Hữu Trí
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Phương – Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 300/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn, trA chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 và giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị Kim A, sinh năm 1987 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: tổ 14, ấp An Phú, xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
2. Bị đơn: A Trần Văn T, sinh năm: 1986 (vắng mặt)
Nơi cư trú: tổ 14, ấp An Phú, xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 08/9/2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Dương Thị Kim A trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và A T kết hôn vào năm 2006, hôn nhân tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 115/2006 ngày 16/8/2006. Sau khi cưới, vợ chồng về sống chung với gia đình bên chồng (cha mẹ A T). Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 08 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, A T không quan tâm cuộc sống vợ con, vợ chồng không phạnh phúc. Giữa chị và A T ly thân nhau khoảng năm 2016 cho đến nay. Trong thời gian ly thân cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với A T, nên yêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Văn T sinh ngày 25/3/2007 và Trần Thị Huỳnh H sinh ngày 17/8/2014. Các con đang sống với A T. Khi ly hôn, tùy nguyện vọng của các con, chị không trA chấp.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn A Trần Văn T vắng mặt trong quá trình tố tụng
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Dương Thị Kim A có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 30/01/2024 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về hôn nhân; con chung: đồng ý giao các con chung Trần Văn T sinh ngày 25/3/2007 và Trần Thị Huỳnh H sinh ngày 17/8/2014 cho A T tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi các con chung . Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn A Trần Văn T vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
+ Về việc chấp hành pháp lu t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ trA chấp: Chị Dương Thị Kim A có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, trA chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ biên bản xác minh tại Công an xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang thể hiện: “A Trần Văn T có nơi cư trú tại tổ 4, ấp An Phú, xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Hiện A có mặt tại địa phương…”. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 177 BLTTDS 2015. A T không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn chị Kim A có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, T hành xét xử vắng mặt đối với chị Kim A và A T
2 Về nội dung trA chấp:
2.1 Về hôn nhân: giữa chị Kim A và A T có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 115/2006 ngày 16/8/2006 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa A chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã T hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Kim A với A T. Mục đích tạo điều kiện cho A chị đoàn tụ; nhưng chị Kim A vẫn giữ yêu cầu ly hôn; A T không đến Toà án để tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án. A T không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70,72 BLTTDS.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa A chị đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả A chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị Kim A có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: Giữa A chị có 02 con chung cháu Trần Văn T sinh ngày 25/3/2007 và Trần Thị Huỳnh H sinh ngày 17/8/2014 hiện các cháu đang sống chung với A T, khi ly hôn chị Kim A đồng ý giao các con chung cho A T tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi các con chung. A T không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị Kim A. Đồng thời, tại văn bản trình bày ý kiến của cháu T và cháu H có nguyện vọng tiếp tục sống chung với cha là A T. Do đó, phù hợp với quy định tại các Điều 53 , 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
A T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở chị Kim A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.
3 Về án phí sơ thẩm:
Chị Dương Thị Kim A là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
4 Quyền kháng cáo:
Chị Kim A và A T có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Dương Thị Kim A; Chị Kim A được ly hôn với A Trần Văn T
2.Về con chung: A Trần Văn T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung Trần Văn T sinh ngày 25/3/2007 và Trần Thị Huỳnh H sinh ngày 17/8/2014. A T phải tạo điều kiện thuận lợi cho chị Kim A trong việc được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Chị Kim A không phải cấp dưỡng nuôi con chung do A T không yêu cầu.
3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.
4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Dương Thị Kim A phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004538 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
5. Quyền kháng cáo: Chị Dương Thị Kim A và A Trần Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |