vanban.org

Bản án 41/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;.

Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Hồng T. Chị Trương Hồng T được ly hôn với anh Huỳnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy K Lâm"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2023 /HNGĐ-ST
Ngày: 04/4/2023
V/v tranh chấp “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Bùi Thanh Giảng.

Các Hội thẩm nhân dân :

1/ Bà Lê Thị Thu Yến.

2/ Ông Lê Văn Kiệt.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Như Thảo - Cán bộ TAND TP Mỹ Tho.

- Đại diện VKSND TP Mỹ Tho: Bà Ngô Thị Cẩm Thúy, Kiểm sát viên..

Ngày 04/4//2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 731/2022/TLST- HNGĐ ngày 06/12/2022 về việc “ Ly hôn” theo quyết định xét xử số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/02/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09/3/2023 giữa các đương sự :

Nguyên đơn : Chị Trương Hồng T, sinh 1993.(Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Bình Trung, xã A, huyện B, Tiền Giang.

Bị đơn : Anh Huỳnh L, sinh 1988. (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Phước Thuận, xã C, TP D, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy Trang trình bày:

Chị và anh Huỳnh L tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường xã C, TP D, Tiền Giang. Hai người chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẩn do tính tình không hợp nhau, bất đồng với nhau về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, anh Tuấn không quan tâm chăm sóc vợ con. Hai người đã ly thân hơn 01 năm nay. Chị cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Tuấn.

Về con chung: Có 01 người tên Huỳnh Ngọc Nhã Q, sinh ngày 02/5/2022. Hiện do chị chăm sóc. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con và anh Tuấn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn: Anh Huỳnh L, từ sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có triệu tập hợp lệ để làm bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, tham gia hòa giải nhưng anh đều vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, Tòa án không thu thập được chứng cứ, không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải được và phiên tòa xét xử đến lần 2 anh L vẫn vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Mỹ Tho phát biểu: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký và của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã đảm bảo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Người tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Truoi7ng Hồng Thủy và anh Huỳnh L. Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Nhã Q, sinh ngày 02/5/2022 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Huỳnh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

* Tài liệu do nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kiện, bản tự khai, Trích lục kết hôn bản sao, giấy khai sinh của con (bản sao), CMND, Sổ HK (bản sao chứng thực), đơn yêu cầu xác minh; Bị đơn: Không; Tòa án thu thập: Biên bản xác minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ đơn yêu cầu và lời trình bày của chị Trương Hồng T và anh Huỳnh L thì anh L và chị T kết hôn với nhau năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, TP D, Tiền Giang ngày 05/11/2018 theo quy định của pháp luật nên quan hệ giữa chị T và anh Tuấn được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị T xin ly hôn với anh L thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP Mỹ Tho.

Xét thấy đã là vợ chồng thì phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Chị T và anh L từ khi chung sống với nhau chỉ hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, anh L không quan tâm chăm sóc vợ con, mặc dù chị cố gắng hàn gắn để chăm lo cho con nhưng mâu thuẩn giữa hai người ngày càng trầm trọng hơn. Anh chị đã ly thân hơn 01 năm nay. Chị không còn tình cảm vợ chồng với anh L nên yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh L. Đối với anh L, sau khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với anh Trung để làm bản khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh L vẫn vắng mặt không rõ lý do, anh không đến chứng tỏ mâu thuẩn vợ chồng là có thật, anh không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng và không tôn trọng pháp luật. Từ những phân tích trên, có căn cứ để Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh L là đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Có 01 người tên Huỳnh Ngọc Nhã Q, sinh ngày 02/5/2022. Hiện do chị T chăm sóc. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung sau ly hôn và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu nuôi con của chị T phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

* Ý kiến phân tích và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự ;

- Các Điều 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;.

Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Hồng T.

Chị Trương Hồng T được ly hôn với anh Huỳnh L.

- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Nhã Q, sinh ngày 02/5/2022 cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Huỳnh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Huỳnh L được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trương Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0023110 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP Mỹ Tho nên xem như nộp xong.

- Về quyền kháng cáo: Chị T, anh L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nôi nhaän :

TM . HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tỉnh TG;

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa

- VKSND TPMT;

- Chi cuïc THADS TPMT;

- UBND xã Tân Mỹ Chánh;

- Caùc ñöông söï;

- Löu .

Bùi Thanh Giảng

Cỡ chữ