- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 29/5/2023 V/v “Ly hôn giữa bà N với ông T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Thùy Dương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bé Em
2. Ông Trần Văn Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Cẩm Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Ngày 29 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 422/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXX-ST ngày 26 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Số nhà A, ấp H, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:Luật sư Võ Thanh D
- Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Số nhà A, khu phố M, phường T, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bà N, ông D có Đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Ông T vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/9/2022, Bản tự khai, Đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 06/4/2023, nguyên đơn bà Mai Thị N trình bày:
Bà và ông T kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 16/01/2002 do tự nguyện. Trong quá trình chung sống, bà và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Bà đã cố gắn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay tình cảm giữa bà và ông T không còn nên bà xin ly hôn với ông T.
- 1 -
Về con chung: quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng P sinh ngày 13/02/2003, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: bà và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lý do công việc bà không thể đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với ông T nên yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt bà.
Tại Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 29/5/2023, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Võ Thanh D yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt ông, cam kết không khiếu nại về sau.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập đương sự để triệu tập ông Nguyễn Hoàng T tới Tòa án để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông Nguyễn Hoàng T không đến, do đó Tòa án không thể lấy lời khai của ông T cũng như không tiến hành hòa giải giữa nguyên đơn và bị đơn được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Mai Thị N khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Hoàng T; quan hệ tranh chấp giữa bà Mai Thị N và ông Nguyễn Hoàng T là tranh chấp về ly hôn; hiện nay, ông T đang cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn bà Mai Thị N, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Võ Thanh D có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn bà Mai Thị N và bị đơn ông Nguyễn Hoàng T.
Về nội dung: Bà N và ông T tự nguyện kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn và được ủy ban nhân dân phường 8, thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre), tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 16/01/2002 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo bà N, trong quá trình chung sống, bà và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Bà đã cố gắn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay tình cảm giữa bà và ông T không còn nên bà xin ly hôn với ông T. Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đã mở phiên hòa giải nhiều lần để động viên, hàn gắn tình cảm vợ chồng của bà N và ông T nhưng ông T vẫn cố tình vắng mặt, không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với bà N. Điều đó cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống
- 2 -
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N.
Về con chung: trong quá trình chung sống bà N và ông T có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng P sinh ngày 13/02/2003, con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: bà N và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà N phải chịu theo quy định của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa bà Mai Thị N và ông Nguyễn Hoàng T.
2. Về con chung: con chung của bà N và ông T tên Nguyễn Hoàng P sinh ngày 13/02/2003 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: bà N và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Bà N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010136 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
- 3 -
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre. - TAND tỉnh Bến Tre. - Chi cục THADS TP Bến Tre. - UBND xã P. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |