vanban.org

Bản án 41/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ƠTuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 4 – 2023
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Út

2. Ông Lâm Quang Sô

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số số 37/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh Th, sinh năm: 2001 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp 8, xã V, huyện L, tỉnh Hâ ̣u Giang.

- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm: 1997 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp 5, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Lê Thi ̣ Thanh Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh L tự nguyê ̣n kết hôn với nhau vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vinh Viễn,̃ huyện Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc nhưng về sau thì cuộc sống hôn nhân của anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay chị Th yêu cầu được ly hôn với anh L.

Về con chung: Có 01 cháu tên Phan Lê Ái Ph (nữ) sinh ngày 19/4/2021 hiê ̣n đang sống vớ i chi ̣ Th. Khi ly hôn chi ̣ Th yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Phan Văn L vắng mă ̣t không lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Lẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

Các đương sự tranh chấp với nhau về việc ly hôn. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ

nhưng vắng mă ̣t không lý do. Căn cứ Điều 227, 228, 233 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi của đương sự theo quy định pháp luật.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp, vợ chồng anh chị đã duy trì quan hệ hôn nhân trong thời gian dài, có con chung , sau đó xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống chung không hạnh phúc, dẫn đến ly thân. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Th khẳng định không còn tình cảm với anh L, không thể hàn gắn và duy trì mối quan hệ hôn nhân này. Từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân của anh chị thật sự không còn hạnh phúc, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Th yêu cầu ly hôn với anh L là có căn cứ chấp nhận.

. Về con chung: Chị Th và anh L có 01 con chung, tên Phan Lê Á i Ph (nữ) sinh ngày 19/4/2021 hiê ̣n đang sống vớ i chi ̣ Th . Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Th, hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi sinh ra thì cháu Ph sống chung với vợ chồng anh chị nhưng từ khi anh chị không còn sống chung với nhau thì cháu Ph sống với chị Th. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý cũng như ổn định cuộc sống cho cháu, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Ph cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng: Chị Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.

. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét.

. Về nợ chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét.

.Về án phí hôn nhân và gia đình: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nguyên đơn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 233 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

ƠTuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thanh Th đối với anh Phan Văn L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chi ̣ Lê Thi ̣ Thanh Th được ly hôn vớ i anh Pha n Văn L.

2. Về con chung: Chị Lê Thị Thanh Th được tiếp tu ̣c nuôi con chung là Phan Lê Á i Ph (nữ) sinh ngày 19/4/2021. Dành quyền thăm nom , chăm sóc , giáo dục con chung cho anh Lẩm không ai được cản trở .

Về cấp dưỡng: Anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do chi ̣ Th chưa yêu cầu.

3. Về tài sản chung: không có, nên không xem xét.

4. Về nợ chung: không có, nên không xem xét.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Thanh Th phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai thu số 0006731 ngày 20/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ