- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Kiều Duy - Nguyễn Thị Kim Phượng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P phải trả cho nguyên đơn số tiền là 360.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:41/2023/DS-ST Ngày: 23/8/2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH – TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Hay Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Cao Nho Dũng 2. Ông Nguyễn Lý Xuyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Xuyến - Kiểm sát viên. Ngày 23 tháng 8 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2023/QĐXX-ST ngày 21/7/2023; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Kiều D, sinh năm: 1976 và bà Phù Thị Ngọc T, sinh năm: 1976
Nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1981; Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T trình bày:
Vào ngày 12/10/2022, bà Nguyễn Thị Kim P có vay của vợ chồng tôi số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng, thời hạn vay 01 tháng (từ ngày 12/10/2022 đến ngày 12/11/2022). Sau đó, vào ngày 26/12/2022, bà Nguyễn Thị Kim P tiếp tục ký hợp đồng vay tiền với vợ chồng tôi, theo đó chúng tôi cho bà P vay số tiền 260.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng tính từ ngày vay 26/12/2022; lãi suất 1%/tháng. (Từ ngày 26/12/2022 đến ngày 26/01/2023)
Sau khi ký kết các hợp đồng, chúng tôi đã giao tiền cho bà P. Tuy nhiên, đến hạn bà P không trả lãi và tiền gốc cho tôi, tôi đã nhiều lần yêu cầu nhưng bà P vẫn không trả. Vì vậy, tôi yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Kim P trả lại cho chúng tôi tổng số tiền đã vay là 360.000.000 đồng, chúng tôi không yêu cầu lãi suất. * Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P vắng mặt và trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bà P cũng không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn không tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T tổng số tiền còn nợ là 360.000.000 đồng. Nguyên đơn không yêu cầu lãi suất nên không đề nghị xem xét.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ và đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P có nơi cư trú tại phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; căn cứ theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn H cùng trả nợ đã vay. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cho rằng ông H không liên quan đến vụ án, chỉ có một mình bà P ký Hợp đồng vay tiền nên nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với ông H. Xét ý kiến của nguyên đơn về vấn đề này là tự nguyện nên chấp nhận.
Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, Tòa án căn cứ theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.
Về quan hệ tranh chấp: Ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim P trả tiền nợ đã vay nên xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Về nội dung vụ án:
Ngày 12/10/2022, bà Nguyễn Thị Kim P có vay của vợ chồng ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng, thời hạn vay 01 tháng (từ ngày 12/10/2022 đến ngày 12/11/2022). Sau đó, vào ngày 26/12/2022, bà Nguyễn Thị Kim P tiếp tục ký hợp đồng vay tiền với vợ chồng ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T số tiền 260.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng tính từ ngày vay 26/12/2022; lãi suất 1%/tháng. (Từ ngày 26/12/2022 đến ngày 26/01/2023) Tổng số tiền bà P nợ của ông D và bà T là 360.000.000 đồng.
Đến hạn trả nợ mà bà P không thực hiện trả lãi theo thoả thuận. Nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn trả lãi và nợ gốc nhưng bị đơn vẫn không thực hiện.
Hội đồng xét xử căn cứ vào “HỢP ĐỒNG VAY TIỀN” ngày 12/10/2022 và ngày 26/12/2022 xác định việc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P vay tiền của nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T là có thật. Ông D và bà T đã thực hiện nghĩa vụ của bên cho vay là giao tài sản cho bên vay, tuy nhiên bên vay là bà P không thực hiện việc trả lãi và gốc mặc dù ông D và bà T đã nhiều lần yêu cầu. Việc này đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Vì vậy, khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả tổng số tiền vay 360.000.000 đồng là có cơ sở nên được chấp nhận. Nguyên đơn không yêu cầu lãi suất nên không xem xét. [3] Về án phí: Bị đơn ông bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) đối với yêu cầu khởi kiện số tiền 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng) của nguyên đơn được chấp nhận. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, 266, 316, 317, 320, 321 và 322 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Khoản 1 Điều 6, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P phải trả cho nguyên đơn số tiền là 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).
2. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc T 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000482 ngày 17 tháng 3 năm 2023 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000608 ngày 13 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày (Mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Quy định:
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố Cam Ranh; - Chi cục THADS thành phố Cam Ranh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Quốc Hay |