- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu S.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1985
- Bị đơn: anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1985 Cùng cư trú tại: khu Đ, thị trấn P, huyện B, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Phương Bảo N sinh ngày 25/4/2007, cháu Nguyễn Phương Bảo N sinh ngày 21/9/2014, cháu Nguyễn Bảo N sinh ngày 26/7/2017, cháu Nguyễn Bảo N sinh ngày 16/5/2021 cho đến khi các cháu thành niên. Anh Nguyễn Xuân N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng, mỗi cháu là 2.500.000đ, tổng cộng mỗi tháng là 10.000.000đ cho đến khi các cháu thành niên, thực hiện vào ngày 26 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 26/4/2022. Sau khi ly hôn anh N có quyền thăm nom, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
b.Về tài sản: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về nợ: không có.
d.Về án phí:chị Nguyễn Thị Thu S nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0000330 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị S số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKS huyện; - Chi cục THA huyện; - UBND xã, T.trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU THÙY LINH |