- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim Hường - Nguyễn Cao Chí"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15/6/2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Minh Đức và ông Lê Như Nghi
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hà– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2022/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim H, sinh 1984. Xin xét xử vắng mặt
Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1981. Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn chị Trần Thị Kim H trình bày: Chị và anh Nguyễn Cao C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 13/7/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh C có người phụ nữ bên ngoài không còn quan tâm đến gia đình, vợ con. Nay tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, chị xin ly hôn với anh C.
Về con chung: Nguyễn Nhật D, sinh ngày 10/6/2005 và Nguyễn Su M, sinh ngày 29/11/2008, ly hôn hai con có nguyện vọng ở với ai thì người đó nuôi. Nếu ở với chị thì chị xin nuôi và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Cao C: Đã được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không có lời trình bày:
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không hòa giải được do vắng mặt bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt, không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiếp tục xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim H và anh Nguyễn Cao C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 13/7/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên, đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình sống chung với nhau vợ chồng có mâu thuẫn và hiện đã không sống chung với nhau. Như vậy, mâu thuẫn của vợ chồng là không thể khắc phục, tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị H được ly hôn với bị đơn anh C.
Về con chung: Nguyễn Nhật D, sinh ngày 10/6/2005 và Nguyễn Su M, sinh ngày 29/11/2008, hiện đang ở cùng chị H. Thấy rằng cháu D và cháu M đã trên 07 và có nguyện vọng được ở cùng chị H. Chị H xin nuôi hai con và không yêu cầu anh C cấp dưỡng. Xét, đây là sự tự nguyện nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim H
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim H được ly hôn với anh Nguyễn Cao C.
Về con chung: Giao hai con Nguyễn Nhật D, sinh ngày 10/6/2005 và Nguyễn Su M, sinh ngày 29/11/2008 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp đủ tại Biên lai thu tiền số 0003873 ngày 28/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND TT C; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phong |