- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2022/HNGĐ-ST Ngày 24-5-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thanh Tâm.
Ông Lê Văn Tuyển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Thoang – Thư ký Tòa án.
Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1997. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Phạm Anh T, sinh năm 1997. Vắng mặt không có lý do.
Cùng nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lê Phạm Anh T tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên vào năm 2021.
Theo bà T trình bày: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8/2021, bà Thư về ở nhà mẹ đẻ sinh con thì vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân vì ông T thiếu trách nhiệm, không quan tâm chăm sóc vợ con mà bỏ mặc, chỉ sống ở nhà ông T, cả hai thường xuyên xảy ra cãi nhau. Bà T đã cắ đứt quan hệ vợ chồng với ông T từ đó cho đến nay. Hiện vợ chồng không còn chung sống và không thể chung sống xây dựng gia đình hạnh phúc được nữa, không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu giải quyết ly hôn. Về con chung: Bà T và ông T có một người con chung tên là Lê Tuệ N, sinh ngày 12/8/2021, hiện đang sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Bà T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích T nộp đơn khởi kiện ngày 28/3/2022, yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Lê Phạm Anh T có nơi cư trú tại thị trấn P, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với vụ án. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lê Phạm Anh T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P vào năm 2021. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, các bên có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của bà T: Bà T trình bày lý do mâu thuẫn vợ chồng do sau khi bà T về ở nhà mẹ đẻ để sinh con thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân vì ông T thiếu trách nhiệm, không quan tâm chăm sóc vợ con, cả hai thường xuyên cãi nhau; tình trạng mâu thuẫn vợ chồng không còn chung sống được trưởng khu phố nơi các bên cư trú xác nhận. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông T đến mức trầm trọng, không còn đời sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ly hôn.
Về con chung: Bà T và ông T có một người con chung là Lê Tuệ N, sinh ngày 12/8/2021, hiện đang sống cùng bà T. Xét cháu N còn nhỏ hiện dưới 36 tháng tuổi, cần sự chăm sóc trực tiếp của người mẹ nên yêu cầu trực tiếp nuôi con của bà là có căn cứ phù hợp với pháp luật nên Tòa án chấp nhận, giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng cho con chung: Bà T yêu cầu ông T cấp dưỡng cho cháu N, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng. Ông T là cha nhưng không trực tiếp nuôi con nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu của bà T là có căn cứ chấp nhận. Tuy nhiên, xét mức cấp dưỡng bà T yêu cầu là cao so với mức sống trung bình tại địa phương, HĐXX chấp nhận mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2022.
Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Bích T được ly hôn ông Lê Phạm Anh T.
Về con chung: Sau khi ly hôn, giao con chung là Lê Tuệ N, sinh ngày 12/8/2021 cho bà Nguyễn Thị Bích T được trực trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Phạm Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian từ tháng 6/2022 cho đến khi thuộc một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng pháp luật quy định.
Ông Lê Phạm Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp có đơn yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Quốc Hội. Bà Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002296 ngày 28/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Ông Lê Phạm Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Nguyên đơn được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND TT P (ĐKKH số 01/2021); - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Vinh |