- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Minh D - Cao Thị T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân:Chấp nhận yêu cầu của anh Võ Minh D là cho anh Võ Minh D được ly hôn chị Cao Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:41/2022/HNGĐ - ST Ngày 28/9/2022 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Ông Lê Viết Hà .
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Huy Hiển vàông Nguyễn Quốc Tú.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thanh- cán bộ Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn,tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2022/QĐST -HNGĐngày 29 tháng 8 năm 2022 và quyếtđịnh hoãn phiên toà số 21/2022/QĐST – HNGĐ ngày 12/9/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Minh D, sinh năm 1977(có mặt) Địa chỉ: xóm B - xã NB - huyện NĐ - tỉnh NA.
- Bị đơn: Chị Cao Thị T, sinh năm 1978 (vắng mặt) Địa chỉ: xóm B - xã NB - huyện NĐ - tỉnh NA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, tạibản khai và tại phiên toà hôm nay nguyên đơnanh Võ Minh D trình bày:
Về quan hệ tình cảm: Anh Võ Minh D và chị Cao Thị T là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 08 tháng 11 năm 1997, tại ủy ban nhân dân xã NB, huyện NĐ, tỉnh NA. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên cãi cọ xúc phạm nhau. Chị T thường hay bỏ nhà ra đi làm ăn và bỏ về bên ngoại sống mà không cóý kiến gì với anh D và không quan tâm gì đến gia đình và chồng con.Vợ chồngđã sống ly thân. Nay anh Diệp xétthấy không còn tình cảm với chị Cao Thị T và yêu cầu được ly hôn.
Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng có02 con chung là cháu Võ Minh H sinh ngày 02/8/1998 và Võ Minh H1 sinh ngày 25/6/2000. Hiện nay các cháuđã trưởng thành muốnở với ai thì tuỳ các cháu.
Về quan hệ tài sản: Anh Võ Minh D không yêu cầu Toàán giải quyết.
Bị đơn chị Cao Thị T vắng mặt nhưng đã đã được Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như giấy triệu tập, thông báo hoà giải, quyếtđịnhđưa vụán ra xét xử, quyếtđịnh hoãn phiên toà nhưng không có mặt để giải quyết vụán do vậy căn Toàán căn cứđiều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Trầm theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký và hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành quy định của pháp luật. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không có mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị T. Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của anh Võ Minh D là cho anh Võ Minh D được ly hôn chị Cao Thị T. Về con cái: đã trường thành nên không xem xét. Về tài sản Anh D không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết: Xác định quan hệ tranh chấp giữa anh Võ Minh D và chị Cao Thị T là “Ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt của bị đơn: chị Cao Thị T đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không có mặt tại phiên tòa và không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Cao Thị T theo quy định tại điều 228 và điều 229 – Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân giữa anh Võ Minh D và chị Cao Thị T là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã NB, huyện NĐ, tỉnh NA vào ngày 08 tháng 11 năm 1997. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng sống với nhau hoà thuận hạnh phúc được thời gian đầu đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn chị T đã bỏ về bên ngoại sống. Vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm đến nhau và quan tâm đến việc xây dựng hạnh phúc gia đình. Nay anh Võ Minh D thấy không còn tình cảm với chị Cao Thị T và xin được ly hôn. Nghĩ mâu thuẫn như vậy là trầm trọng kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được do vậy cần căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh Võ Minh D là cho anh Võ Minh D được ly hôn chị Cao Thị T.
.Về con cái: Các con chung đã trưởng thành nên không xem xét.
. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 28;, điều 35; điều147, điều 227, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:
1. Về hôn nhân:Chấp nhận yêu cầu của anh Võ Minh D là cho anh Võ Minh D được ly hôn chị Cao Thị T.
2. Về nuôi con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét.
3.Về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí: Anh Võ Minh D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0005609 ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt anh Võ Minh D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt chị Cao Thị T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Nghĩa Đàn - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - Các đương sự - UBND xã Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Đàn - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Hà |