vanban.org

Bản án 41/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/01/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/01/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 26 2 6 UBTVQH ngày

2 2 6 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l , sử dụng án ph , l ph Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh giới QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 26 2 6 UBTVQH ngày
  • Căn cứ chính? Điều 8 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2022/DS-PT
Ngày 27- 01- 2022
V/v Tranh chấp ranh giới quyền
sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T m

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Vĩnh

ng Sỹ Danh Đạt

- Thư ký phiên tòa: Bà L m Hồng Diễm - Thư k Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Trong các ngày 2 tháng và ngày 9 tháng và ngày 2 tháng 2 năm 2 2 ; ngày 27 tháng năm 2 22 tại Trụ s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số: 2 2 TLPT-DS ngày tháng 2 năm 2 2 về vi c Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 9 2 2 DS-ST ngày 9 tháng 2 năm 2 2 của Tòa án nh n d n thành phố C bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 9 2 2 QĐ-PT ngày 22 tháng năm 2 2 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 9 9.

Địa ch : số

, đư ng C, Tổ , Khóm M, Phư ng X, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

Địa ch trước đ y: số , đư ng Lê Anh X, Tổ 8, Khóm M, Phư ng C, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

Ngư i bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của bà Sơn: Luật sư Thái Quang Tr - Văn phòng Luật sư C, thuộc Đoàn Luật sư t nh Đồng Tháp.

Địa ch : số 278, Nguyễn Thị Minh K, phư ng XX, thành phố C Lãnh, t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

ng Nguyễn Văn B, sinh năm 9 6;

2 Bà Bùi Thị Ch, sinh năm 968;

Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 9 ;

Cùng địa ch : Tổ , Khóm , Phư ng M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

ng Mai Văn T, sinh năm 96 (chết);

- Những ngư i kế thừa quyền lợi nghĩa vụ tố tụng ông T:

- Nguyễn Thị Tr, sinh năm 966;

- Mai Quốc T, sinh năm 987;

- Mai Thị B ch T, sinh năm 988;

- Mai Quốc T, sinh năm 2 2.

Cùng địa ch : số nhà 7, Tổ , Khóm X, Phư ng M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

Địa ch tạm trú chị T: Via Lorenzo Delleani, 11 Bis, Biella, 13900 (BI), Italia.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

. Nguyễn Thi Sơn Tr, sinh năm 968 (con bà S);

2. Võ An Ph, sinh năm 2 6;

. Võ Thanh Tg, sinh năm 2 8;

Cùng địa ch : số

, đư ng Lê Anh X, Tổ 8, Khóm M, Phư ng X, TP C, t nh Đồng Tháp.

7. Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh năm 96 (hộ ông B);

8. Nguyễn Văn Th, sinh năm: 999;

9. Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 2 .

. Lê Văn S, sinh năm 966;

. Lê Thị Ái Ph, sinh năm 99 ; (chết)

Ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của chị Ph: ng Lê Văn S và bà Bùi Thị Ch;

2. Lê Mai Phụng A1, sinh năm 997;

. Lê Ngọc Minh A2, sinh năm 2 ;

Cùng địa ch : Tổ , Khóm , Phư ng M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

. Tiết Văn L, sinh năm 9 (chồng bà Ng);

. Tiết Thị Như B; sinh năm 2 (cháu);

6. Tiết Thị Cẩm L, sinh năm 2

(cháu);

7. Tiết Lê Vĩnh Ph, sinh năm 2 (cháu);

Cùng địa ch : số

, Tổ , Khóm , Phư ng 6, thành phố Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.

8. Tiết Văn T, sinh năm 976 (con bà Ng);

9. Lê Thị Hồng Th, sinh năm 98 (vợ anh Toàn);

20. Tiết Thị Quỳnh Nh, sinh năm 998 (con anh Toàn);

2 . Tiết Minh Th; sinh năm 2 2 (con anh Toàn);

Cùng địa ch : số 6, Tổ , Khóm , Phư ng M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

22. Tiết Văn Th, sinh năm 97 (con bà Ng);

Địa ch : số 2, Tổ , Khóm , Phư ng M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

2 . Ng n hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Vi t Nam;

Ngư i đại di n theo pháp luật: Dương Thị B ch Ng, Chức vụ: Giám đốc Ng n hàng TMCP Đại Chúng - Chi nhánh Đồng Tháp.

Ngư i đại di n theo ủy quyền của bà Nga: anh Nguyễn Mạnh D, Chức vụ: Trư ng Bộ phận Doanh nghi p vừa và nhỏ.

Địa ch : số 8 - 8 , Nguyễn Hu , Phư ng X, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

Ngư i kháng cáo: bà Nguyễn Thị Kim S .

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim S trình bày:

Bà S được hư ng thừa kế di n t ch đất 2.6 m2 (chiều ngang giáp đư ng Cái T là 27,88m và ph a sau giáp rạch nước là 28m) và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 9 2 8. Nhưng do bà S không cư trú tại phần đất trên nên hộ ông Mai Văn T và hộ ông Nguyễn Văn B giáp ranh lấn chiếm phần đất của bà Sơn để làm lối đi. Hộ bà Bùi Thị Ch và hộ bà Nguyễn Thị Ng lấn chiếm để x y nhà và lập vư n. Cụ thể như sau:

+ Hộ ông Mai Văn T chiếm làm lối đi ra ph a sau đất của ông Nguyễn Văn B với chiều ngang ph a trước là ,7m và chiều ngang ph a sau nhà là lm, chiều dài là 22m; di n t ch là 8m2.

+ Liền kề ph a sau đất ông T là giáp đất ông Nguyễn Văn B, bị lấn chiếm chiều ngang lm và chiều dài là 6 m; di n t ch 6 m2.

+ Phần giáp ranh với bà Bùi Thị Ch bị lấn chiếm do nhà của bà Ch x y nhà sai vị tr ; nên sau khi bà Ch x y dựng xong, phần đất của bà S bị mất chiều ngang , m, dài khoảng m, di n t ch khoảng 2m2.

+ Ph a sau nhà bà Ch là giáp phần đất vư n của bà Nguyễn Thị Ng. Trước đ y là làm ruộng bên phần đất bà S có làm một b ranh chiều ngang ,m, dài khoảng 6 m. Khi bà Ng lên liếp lập vư n, do không có bà S nên bà Ng đã lấy luôn phần đất b ranh này, di n t ch khoảng m2 rồi tự trồng trụ đá kéo lưới làm hàng rào mà không có sự thỏa thuận với bà S (cách nay đã năm). Sau khi trồng xoài cách hàng rào , m, tiếp đó bà Ng tiếp tục d i trụ đá và hàng rào qua đất của bà Ng khoảng ,7m đến lm, chiều dài là khoảng 6 m2 (di n t ch này là 6m2). Trong lúc di d i và làm hàng rào mới bà Ng đã cho đốn 16 c y chuối lớn nhỏ của bà S, nên yêu cầu bà Ng bồi thư ng 2 . đồng.

Phần giáp ranh với các hộ trên là thửa đất: Thửa 62 , di n t ch 858,3m2; Thửa 62 , di n t ch , m2; Thửa số , di n t ch .2 7m2; Thửa số , di n t ch 7 m2 cùng thuộc t bản đồ số 9.

Bà S yêu cầu các bị đơn và những ngư i cùng hộ sử dụng đất di d i tài sản và trả đất theo ranh giới bà Sơn xác định tại Bản đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai thành phố C và yêu cầu bà Ng bồi thư ng giá trị 6 c y chuối của bà S với giá 2 . đồng .

Đối với phần tranh chấp với ông B do bà S và ông B đã tự thỏa thuận ranh giới xong nên bà S không yêu cầu giải quyết phần này.

* Bị đơn bà Bùi Thị Ch trình bày:

Nguồn gốc đất bà Ch nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn Q vào năm 2 mục đ ch sử dụng là đất thổ và đã đăng k quyền sử dụng đất. Khi mua đất có đo đạc và k giáp ranh, các trụ đá trước khi mua đã có trước do bà S và ông Q đã xác định từ trước. Bà Ch đã x y dựng nhà năm 2 7 bà S có sự chứng kiến và cũng xác định các ranh giới là các trụ đá đã có từ trước.

Hi n trạng các trụ đá bà S vẫn còn như từ trước đến nay, không có sự thay đổi. Bà Ch không có lấn ranh của bà S nên không đồng theo yêu cầu của bà S. Đất là do bà Ch đứng tên; hi n nay nhà và đất có chồng là Lê Văn S và các con Lê Thị Ái Ph, Lê Mai Phụng A1, Lê Ngọc Minh A2 cùng sử dụng.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Ng trình bày:

Đất có nguồn gốc ông bà để lại, bà Ng sử dụng đất từ khoảng năm 968 đến nay. Bà Ng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử sụng đất vào năm 200 , đất cấp cho hộ bà Nguyễn Thị Ng; hi n tại bà Ng đang quản l giấy chứng nhận không cầm cố thế chấp cho ai hết. Về hi n trạng ranh đất trước khi sử dụng tới gi vẫn không thay đổi; đất trước đ y trồng lúa, khoảng năm 2016 mới làm vư n. Ranh giới đất được xác định bằng hàng gáo trồng hi n nay c y gáo vẫn còn. Hàng rào B là do bà Ng rào. Bà Ng không lấn ranh của bà S nên bà không đồng theo yêu cầu của bà S.

* Bị đơn ông Mai Văn T (đã chết), những người kế thừa quyền lợi, nghĩa vụ cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước đây trong vụ n bà Nguyễn Thị Tr, Mai Quốc T, Mai Thị Bích T1, Mai Quốc T2 trình bày:

Thống nhất với l i trình bày của ông Mai Văn T trước đ y. Phần đất bà S tranh chấp ranh, đất nguồn gốc là do cha mẹ ruột bà Trọng cho; vợ chồng bà Tr, ông T sử dụng từ năm 99 đến nay. Năm 999, thì ông T được cấp quyền sử dụng cho hộ ông Mai Văn T với di n t ch là 2m2. Đất này trước đ y là đất trồng lúa, đến năm 99 thì ông T làm vư n để trồng c y ăn trái, năm 2 2 thì x y dựng nhà như hi n tại. Đất này từ năm 99 do hộ ông T sử dụng cho đến nay. Hi n trạng ranh đất của ông T và bà S trước đ y có hàng gáo hai đầu, nhưng hi n hay thì hàng gáo không còn. Hi n nay có hàng trụ đá làm ranh, hàng trụ đá ranh do bà S trồng vào năm 2 2 làm hàng rào ngay vị tr ranh đất của hai bên. Do vậy, ranh đất giữa hai bên từ khi sử dụng tới nay vẫn không thay đối, phần ranh đất đang sử dụng hi n có x y dựng hàng rào. ng T không có lấn ranh của bà S nên ông T không đồng theo yêu cầu của bà S.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:

Đất ông sử dụng có nguồn gốc do ông, bà để lại. Năm 2 7, ông B được hư ng thừa kế và đã đăng k quyền sử dụng đất. Do ông B và bà S đã thỏa thuận ranh xong nên không kiến hay yêu cầu nào khác.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Sơn Tr, Võ An Ph, Võ Thanh T trình bày:

Thống nhất với l i trình bày của bà Sơn; không kiến yêu cầu gì thêm.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thanh Ng, Nguyễn Văn Th, Nguyễn Thị Thanh Th trình bày:

Thống nhất với l i trình bày của ông Nguyễn Văn B, không kiến gì thêm.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Văn S, Lê Mai Phụng A1, Lê Ngọc Minh A2, Lê Thị Ái Ph (chết) người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của chị Ph là ông S và bà Bùi Thị Ch trình bày:

Không có kiến gì khác l i trình bày và yêu cầu của bà Bùi Thị Ch.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Tiết Văn L, Tiết Thị Như B, Tiết Thị Cẩm L, Tiết Lê Vĩnh Ph, Tiết Văn T, Lê Thị Hồng Th, Tiết Thị Quỳnh Nh, Tiết Minh Th, Tiết Văn Th trình bày:

Thống nhất với l i trình bày của bà Ng, không kiến gì thêm.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam:

Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và không có tranh chấp đối với hợp đồng vay và thế chấp với bà Bùi Thị Ch.

Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố C quyết định:

Áp dụng các Điều 26, , , 9, 7 , 9 , 92, 7, 7, 8, 6 , 66 và 2 Bộ luật tố tụng d n sự;

Đi u 2 Luật đất đai; Điều 7 Bộ luật d n sự;

Các Điều 2, 26 và 8 Nghị quyết số 26 2 6 UBTVQH ngày

2 2 6 của ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và l ph Tòa án.

- Đình ch xét xử yêu cầu của bà S đối với yêu cầu tranh chấp với ông B.

- Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về vi c yêu cầu các bị đơn và những ngư i cùng hộ sử dụng đất di d i tài sản và trả đất theo ranh giới do nguyên đơn xác định tại Bản đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai thành phố C và yêu cầu bà Ng bồi thư ng giá trị 6 c y chuối bằng số tiền 2 . đồng.

- Ranh giới quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn với các bị đơn được xác định như sau:

Thửa đất số 62 của hộ bà Sơn với thửa đất số 27 8 của hộ bà Ch là đoạn thẳng nối qua các mốc số , , đến mốc ;

Thửa đất số 62 , 62 , , của hộ bà S với thửa đất số 2 , 29 của hộ bà Ng là đoạn thẳng nối qua các mốc số , 8, , 2, , đến mốc ;

Thửa đất số 62 của hộ bà S với thửa đất số của hộ ông T là đoạn thẳng nối qua các mốc số 2 , 28, 29 đến mốc ;

Các thửa đất nói trên cùng t bản đồ số 9, tọa lạc tại Khóm , Phư ng 6, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

(Bản đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai thành phố C).

Ranh đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng t nh từ lòng đất đến không gian tài sản của hai bên lấn chiếm ranh đất phải di d i theo quy định của pháp luật.

Các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều ch nh và đăng k quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Về án ph d n sự sơ thẩm:

Bà S được miễn tiền án ph d n sự sơ thẩm và được nhận số tiền tạm ứng án ph đã nộp . . đồng theo các biên lai thu số

2 ngày

2 2 8 tại Chi Cục thi hành án d n sự thành phố C.

Các bị đơn không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm.

- Về chi ph tố tụng là chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Tổng cộng là 8.8 . đồng bà S phải chịu (đã nộp và chi xong);

Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự. Sau khi xét xử sơ thẩm bà S kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm với yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết lại nội dung vụ án; chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà S.

Tại phiên tòa phúc thẩm có mặt bà S, Luật sư Tr, bà Ch, ông S, bà Ng, anh T, bà Tr. Các đương sự có mặt và khẳng định đã xuất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho Tòa án giải quyết vụ án và không có khiếu nại yêu cầu gì thành phần những ngư i tham gia tố tụng.

Bà S trình bày: Bà S giữ nguyên yêu cầu kh i ki n và kháng cáo là yêu cầu các hộ gia đình ông T, bà Ch, bà Ng đang sử dụng đất di d i tài sản và trả đất theo ranh giới bà S xác định theo sơ đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 như sau:

Thửa đất số 62 với thửa đất số 2718 của hộ bà Ch là đoạn thăng nối qua các mốc , , 2 đến mốc 6;

Thửa đất số 62 , 62 , , với thửa đất số 25, 29 của hộ bà Ng là đoạn thẳng nối qua các mốc 6, 7, 9, , đến mốc 14;

Thửa đất số 62 với thửa đất số của hộ ông T là đoạn thẳng nối qua các mốc 2, 2 , 26, 27 đến mốc 2 ;

và yêu cầu bà Ng bồi thư ng giá trị 6 c y chuối với giá 2 . đồng.

Đối với phần tranh chấp với ông B thì bà S không yêu cầu giải quyết và kháng cáo phần này.

Luật sư Tr trình bày: Bà S không kháng cáo phần đã thỏa thuận với ông B. Nhưng phần ranh đất tranh chấp với bên bà Tr, bà Ng, bà Ch kháng cáo thì theo các bên tranh chấp có trụ đá nhưng trong biên bản thẩm định tại chỗ, sơ đồ thì thì không có thể hi n vị tr trụ đá được nằm vị tr nào. Phần di n t ch đất 9 m2 nằm giáp rạch nước theo bà S là không đúng mà ch là di n t ch 140m2 nên đề nghị xem xét lại vi c cấp giấy chứng nhận cho bà S năm 2 và vào năm 2 8 để chấp nhận yêu cầu kh i ki n bà S.

- Bà Ch, ông S trình bày: Đề nghị giữ nguyên án sơ thẩm, vì đất đã có trụ ranh cụ thể, bà đã cất nhà ổn định.

- Bà Ng, anh T: Không đồng với yêu cầu kh i ki n; kháng cáo của bà S và đề nghị giữ nguyên án sơ thẩm. Đất ch có vợ chồng bà Ng và anh T, anh Th sử dụng; các cháu của bà không có liên quan đến phần đất tranh chấp.

- Bà Tr trình bày: Vì bà với ông B là anh em ruột; đất nguồn gốc cha mẹ bà cho bà và ông T nên bà chừa phần lối đi chiều ngang m cho ông B đi ra đất ph a sau đất của bà đến hi n nay và năm 2 2 ông T chết cũng được chôn trên đất ông B. Bà không đồng theo yêu cầu kh i ki n; kháng cáo của bà S. Mốc 2 là do bà S với ông B thỏa thuận ngắm ranh từ ph a rạch nước ra hướng đư ng cái tôm; còn ranh đất giữa gia đình bà với bà S là mốc số 2 .

Tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu kiến về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Vi c chấp hành pháp luật của những ngư i tham gia tố tụng, ngư i bảo v quyền và lợi ch hợp pháp đương sự có mặt thực hi n đúng theo quy định pháp luật. Về nội dung giải quyết vụ án xét yêu cầu kháng cáo của bà Sơn là không có cơ s chấp nhận. Đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm nhưng xem xét vi c tuyên xử để đảm bảo vi c thi hành án.

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, kiến phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[ ] Về thủ tục tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm thì ông Mai Văn T chết ngày

2 2 . Qua xác định ông T chết nên Tòa án đưa ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là bà Nguyễn Thị Tr, anh Mai Quốc T, chị Mai Thị B ch T và Mai Quốc T. Đối với bà Tr, anh T, chị T thì Tòa án cấp sơ thẩm đã đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Nên nay thay đổi, bổ sung tư cách tham gia tố tụng của bà Tr, anh T, chị T, anh T là ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T. Chị T có đơn xin vắng mặt và kiến đất của cha mẹ chị, chị không có công sức đóng góp gì trên đất; chị thống nhất kiến bà Tr và không có yêu cầu gì về đất. Riêng cháu Mai Quốc T chưa đủ 8 tuổi sẽ do bà Nguyễn Thị Tr là ngư i đại di n theo pháp luật.

Về các cháu Như B, Cẩm L, Vĩnh Ph là con của anh Tiết Văn Th và chị Lê Thị Mư i M. Anh Th chết; chị Mư i M đã lấy chồng khác và không còn sống chung với bà Ngc. Chị Mư i M đã có kiến giao cho bà Ng là ngư i đại di n hợp pháp cho các con chị. Chị không yêu cầu tham gia giải quyết trong vụ án. Bà Ng, anh T xác định đất ruộng tranh chấp ch có vợ chồng bà Ng và anh T, anh Th canh tác để nuôi các cháu. Các cháu còn nhỏ không có liên quan gì đến đất tranh chấp.

Ngoài ra không có đương sự khiếu nại gì về thành phần những ngư i tham gia tố tụng hay có yêu cầu gì khác.

Về nội dung tranh chấp: Đất tranh chấp các đương sự đang sử dụng và đều đã được cấp quyền sử dụng đất. Đất bà S được hư ng thừa kế. Năm 2 7, bà S không còn cho thuê đất nữa mà bà đang quản l sử dụng cho đến nay. Bà S cho rằng chiều ngang đất thực tế của mình hi n thiếu so với số đo được cấp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp. Nguyên nh n do các bị đơn lấn chiếm đất trong quá trình sử dụng đất nên bà S kh i ki n vụ án.

Tòa án cấp sơ thẩm xét: Đối với yêu cầu kh i ki n của bà S với bà Ch. Đất thổ của bà Ch sử dụng có nguồn gốc năm 2 nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn Q, đã làm thủ tục chuyển nhượng sang tên. Khi bà Ch nhận đất có đo đạc và k giáp ranh, các trụ đá ranh đất đã có do bà S và ông Q đã xác định từ trước. Di n t ch đất tranh chấp bà Ch đã x y dựng nhà kiên cố vào năm 2 7, khi đó bà S không có kiến phản đối hay tranh chấp. Di n t ch đất bà Ch x y nhà vẫn còn thiếu so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp.

[ . ] Về đất của bà S giáp ranh với đất của ông T thì vào năm 2 8 bà S đã làm hàng rào (bằng trụ đá và lưới B ) đến nay vẫn còn và ông T , bà Tr cũng xác định ranh đất giữ hai bên là hàng rào do bà S làm. Như vậy quá trình sử dụng đất hai bên đã xác định ranh đất là hàng rào (bằng trụ đá và lưới B ). Phần đất bà S tranh chấp thì bà thừa nhận di n đất này từ trước đến nay bà không sử dụng mà do ph a ông T; ông B sử dụng làm lối đi và ông T có trồng 2 c y Na (mãng cầu).

Nay bà S với ông T thỏa thuận mốc giới ranh đất tại mốc số 2 theo sơ đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 .

[ .2] Đối với phần đất của bà S giáp ranh với đất của hộ bà Ng thì trước đ y đất có b đê làm ranh nhưng nay không còn. Hi n nay có hàng rào (bằng trụ đá và lưới B ) do bà Ng làm. Bà S cho rằng bà Ng lấn ranh sang đất của bà nhưng không có chứng cứ để chứng minh.

[ ] Theo văn bản của cơ quan chuyên môn xác định di n t ch đất đã cấp quyền sử dụng đất cho hai bên thì thủ tục cấp quyền sử dụng đất cho các hộ đối với các thửa đất nói trên đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.

Xét vi c bà S kh i ki n do cho rằng chiều ngang đất của bà hi n còn thiếu so với giấy chứng nhận năm 2 8 được là chưa phù hợp. Vì theo hồ sơ cấp quyền sử dụng đất vào năm 2 chiều ngang là 27, m. Nhưng khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2 8 thì số đo chiều ngang có thay đổi là 28m mà bà S không rõ nguyên nh n và thừa nhận khi đăng k cấp đổi không có đo đạc di n t ch đất.

Về bà S yêu cầu bà Ng bồi thư ng 6 c y chuối bằng số 2 . đồng do bà S không có chứng cứ chứng minh là thi t hại thực tế là bao nhiêu và do ai g y ra, đồng th i cũng không có căn cứ chứng minh những c y chuối bà S xác định là được trồng trên đất của bà.

Do đó không chấp nhận yêu cầu của bà S đối với các bị đơn và những ngư i cùng hộ sử dụng đất di d i tài sản và trả đất theo ranh giới bà S xác định tại Bản đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 và yêu cầu bà Ng bồi thư ng 6 c y chuối của bà Sơn với giá 2 . đồng.

Đối với hợp đồng thế chấp giữa bà Ch với Ng n hàng do các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Đối với tranh chấp giữa bà S và ông B do hai bên đã thỏa thuận xong và không yêu cầu giải quyết nên đình ch xét xử yêu cầu của bà S đối với yêu cầu tranh chấp với ông B.

Ngoài ra bản án còn quyết định về án ph ; chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Sau khi xét xử sơ thẩm bà S kháng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm với yêu cầu xét lại toàn bộ nội dung vụ án; chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà nhưng không cung cấp chứng cứ gì khác chứng minh yêu cầu kh i ki n của mình.

Qua các chứng cứ có trong hồ sơ và thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm thì yêu cầu kháng cáo của bà S, không có căn cứ chấp nhận b i ngoài những nhận định của Tòa án cấp sơ thẩm thì bà S không cung cấp chứng cứ gì chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình.

Hội đồng xét xử phúc thẩm còn xét thấy: Di n t ch đất trước đ y theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà S được cấp tại các thửa , , 62 , 624 với di n t ch là 2.6 m2. Qua đo đạc thực tế theo yêu cầu của bà S thì di n t ch là 2.629,2m2 (chưa kể di n t ch tranh chấp 7. m2 và di n t ch 89,2m2 sát lộ đal) thì di n t ch cấp thiếu 1l,8m2. Nhưng nếu t nh luôn phần đất bà S yêu cầu tranh chấp di n t ch 57.5m2 thì đất bà S sẽ dư ,7 m2.

Về quá trình sử dụng đất: Theo hồ sơ cấp đất ban đầu năm 2 2 của bà S là ngang ph a trước lộ đal 27, m2, năm 2 8 khi cấp đổi tăng lên thành 27,88m2, đo đạc theo thực tế hi n nay là 27, m2, nghĩa là qua quá trình sử dụng đo đạc có biến động, bà S trình bày khi làm hồ sơ cấp đổi lại giấy đất thì không có đo đạc thực tế; năm 2 bà S có nh cán bộ Phư ng xuống đo đạc bà S cấm trụ đá, làm hàng rào hi n trạng như hi n tại. Mặt khác theo cơ quan chuyên môn trả l i Các bên sử dụng đất theo ranh mốc tự xác định, di n t ch thực tế đo đạc khi áp lên bản đồ địa ch nh ch nh quy có sự sai l ch.

Đối với phần di n t ch đất tranh chấp giữa bà S và bà Ch theo giấy chứng nhận đất bà Ch có chiều ngang 6m nhưng thực tế chiều ngang ch còn 5,7m. Vì vậy giữ nguyên hi n trạng ranh đất giữa bà S và bà Ch.

Đối với tranh chấp ông T: ông T và bà S thống nhất ranh đất mốc ph a sau M2 nên chấp nhận sự tự nguy n này. Quá trình sử dụng đất ông T đã sử dụng từ năm 99 đến nay, năm 2 bà S yêu cầu địa ch nh phư ng đến đo đạc, cấm trụ đá làm ranh đất giữa 02 bên và bà S x y dựng hàng rào lưới B40 làm ranh như hi n nay. Bà S thừa nhận khi đăng k cấp đổi lại giấy đất không có đo đạc thực tế, ông T ch k biên bản giáp ranh xác định là ngư i có đất giáp với bà S. Do vậy không chấp nhận yêu cầu bà S đối với hộ ông T, bà Tr.

Đối với tranh chấp bà Ng: Theo giấy chứng nhận QSDĐ của bà Ng được cấp đất 2003 thì di n t ch 6 , m2; hi n nay qua đo đạc thực tế còn lại di n t ch .639,5m2; hồ sơ cấp đổi giấy đất các bên không có k giáp ranh. Di n t ch của bà S khi cấp giấy đất không có đo đạc thực tế, bà Ng thì cấp đất không có các bên k giáp ranh, di n t ch hi n tại cả 02 bên đều thiếu đất; hi n trạng trụ đá ph a trước giáp đất bà Ch mốc 34 vẫn còn trụ đá ph a sau cũng còn, bà S trình bày bị bà Ng di d i nhưng không có tài li u chúng minh; hơn nữa theo hồ sơ cấp đất lần đầu của bà S chiều ngang 26,8m so với hi n tại 27,8m thì đã nhiều hơn lm. Do vậy không có sơ s chấp nhận yêu cầu ranh đất của bà S đối với bà Ng.

Về đất ph a sau bà S cho rằng đất giáp với rạch nước ch

m2 nhưng đo ghi nhận là 9 m2 và bà Ng đốn chuối nhưng không có chứng cứ gì chứng minh nên không chấp nhận l i trình bày của bà S.

Tuy nhiên, đối với bản án đã tuyên không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về vi c yêu cầu các bị đơn và những ngư i cùng hộ sử dụng đất di d i tài sản và trả đất theo ranh giới do nguyên đơn xác định nhưng không ghi rõ thành viên từng hộ gia đình cùng sử dụng đất. Vấn đề này Tòa án cấp sơ thẩm cần rút kinh nghi m. Do đó cần xác định và điều ch nh ghi lại thành viên hộ gia đình các đương sự trong vụ án tranh chấp này để ghi lại cách tuyên án để thuận ti n vi c thi hành án. Qua hồ sơ cấp quyền sử dụng đất và vi c sử dụng đất xác định: Đất ghi hộ bà Nguyễn Thị Kim S ch có bà S đang quản l , sử dụng. Hộ ông Mai Văn T gồm có bà Nguyễn Thị Tr, anh Mai Quốc T, chị Mai Thị B ch T, Mai Quốc T. Hộ bà Bùi Thị Ch gồm bà Bùi Thị Ch, ông Lê Văn S, chị Lê Mai Phụng A1, anh Lê Ngọc Minh A2. Hộ bà Ng gồm có bà Nguyên Thị Ng, ông Tiết Văn L, anh Tiết Văn T, anh Tiết Văn Th.

Từ các ph n t ch nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm. Chấp nhận đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát. Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

[ ] Về án ph d n sự phúc thẩm: Do giữ nguyên bản án sơ thẩm, nên bà S phải chịu án ph phúc thẩm. Nhưng bà S là ngư i cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản điều 2 nghị quyết số 26 2 6 UBTVQH ngày

2 2 6 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và l ph Tòa án nên không phải chịu tiền án ph phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản Điều 8; Điều 8 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Nghị quyết số 26 2 6 UBTVQH ngày

2 2 6 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l , sử dụng án ph , l ph Tòa án.

Tuyên xử:

Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim S.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

1. Đình ch xét xử yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim S đối với yêu cầu tranh chấp với ông Nguyễn Văn B.

2. Không chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim S về vi c yêu cầu các bị đơn và những ngư i cùng hộ sử dụng đất di d i tài sản và trả đất theo ranh giới do nguyên đơn xác định tại Bản đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai thành phố C và yêu cầu bà Nguyễn Thị Ng bồi thư ng giá trị c y trồng số tiền 2 . đồng.

- Ranh giới quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn với các bị đơn được xác định như sau:

Thửa đất số 62 của hộ Nguyễn Thị Kim S với thửa đất số 27 8 của hộ bà Ch gồm bà Bùi Thị Ch, ông Lê Văn S, chị Lê Mai Phụng A1, chị Lê Ngọc Minh A2 là đoạn thẳng nối qua các mốc số , , đến mốc .

Thửa đất số 62 , 62 , , của hộ bà Nguyễn Thị Kim S với thửa đất số 2 , 29 của hộ bà Ng gồm bà Nguyễn Thị Ng, ông Tiết Văn L, anh Tiết Văn T, anh Tiết Văn Th là đoạn thẳng nối qua các mốc số , 8, , 2, , đến mốc 15.

Thửa đất số 62 của hộ bà Nguyễn Thị Kim S với thửa đất số của hộ ông Mai Văn T(đã chết) là gồm bà Nguyễn Thị Tr, anh Mai Quốc T, chị Mai Thị B ch T, Mai Quốc T là đoạn thẳng nối qua các mốc số 2 , 28, 29 đến mốc 3;

Các thửa đất nói trên cùng t bản đồ số 9, tọa lạc tại Khóm , Phư ng M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.

(Bản đồ đo đạc ngày 28 9 2 2 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai thành phố C).

Ranh đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng t nh từ lòng đất đến không gian tài sản của hai bên lấn chiếm ranh đất phải di d i theo quy định của pháp luật.

Các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều ch nh và đăng k quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

3. Về án ph , chi ph d n sự sơ thẩm:

3.1 Bà Nguyễn Thị Kim S được miễn tiền án ph d n sự sơ thẩm và được nhận số tiền tạm ứng án ph đã nộp . . đồng theo các biên lai tạm ứng án ph số

2 ngày

2 2 8 tại Chi Cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh.

ng Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Tr, bà Bùi Thị Ch và bà Nguyễn Thị Ng không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm.

3.2 Về chi ph tố tụng là chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Tổng cộng là 8.805.0 đồng bà Sơn phải chịu. Bà S đã nộp và chi xong.

4. Án ph d n sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim S không phải nộp do được miễn nộp tiền án d n sự phúc thẩm.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều

Luật thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ